Giáo án NLS KHTN 8 kết nối Bài 4: Dung dịch và nồng độ
Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 8 kết nối tri thức Bài 4: Dung dịch và nồng độ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Hoá học 8.
=> Giáo án tích hợp NLS Hoá học 8 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn : …/…/…
Ngày dạy : …/…/…
BÀI 4: DUNG DỊCH VÀ NỒNG ĐỘ
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được dung dịch là hỗn hợp lỏng đồng nhất của các chất đã tan trong nhau.
- Nêu được định nghĩa độ tan của một chất trong nước, nồng độ phần trăm, nồng độ mol.
- Tính được độ tan, nồng độ phần trăm; nồng độ mol theo công thức.
- Tiến hành được thí nghiệm pha một sung dịch theo một nồng độ cho trước.
2. Về năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về dung dịch, độ tan, cách tính nồng độ phần trăm, nồng độ mol theo công thức, biết cách pha dung dịch theo nồng độ mol cho trước.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về dung dịch, độ tan trong nước của một chất. Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Năng lực khoa học tự nhiên:
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của các chất đã tan trong nhau, độ tan của một chất trong nước; tính được độ tan, nồng độ phần trăm, nồng độ mol theo công thức
- Tìm hiểu tự nhiên: thực hiện thí nghiệm pha một dung dịch theo nồng độ cho trước.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được các hiện tượng thực tế,biết cách pha chế dung dịch nước muối sinh lí để sát khuẩn, nước, oresol dùng khi cơ thể bị mất nước.
Năng lực số:
- 1.1.TC2b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 6.2.TC2a: Sử dụng hiệu quả các hệ thống AI để khám phá kiến thức
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SBT KHTN 8 phần Hóa học, KHBD.
- Tranh ảnh, video liên quan đến bài học, phiếu học tập, phiếu bài tập.
- Các đồ dùng thí nghiệm.
- Máy chiếu, bảng nhóm.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học .
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT KHTN 8 phần Hóa học.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về dung dịch, chất tan và dung môi
a. Mục tiêu: HS nhớ lại kiến thức đã biết về khái niệm dung dịch, huyền phù; làm cơ sở cho những tính toán định lượng về độ tan và nồng độ dung dịch.
b. Nội dung: GV gợi mở về kiến thức cũ đồng thời cung cấp những kiến thức mới cho HS, HS thực hiện thí nghiệm nhận biết dung dịch, dung môi, thực hiện cách pha dung dịch.
c. Sản phẩm học tập: HS phát biểu được khái niệm về dung dịch, dung môi, chất tan; thực hành thí nghiệm thành công và trả lời các câu hỏi liên quan đến thí nghiệm trong bài.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS: Nhớ lại kiến thức về dung dịch đã học ở chương trình KHTN 6, đồng thời tham khảo sgk, đưa ra khái niệm về dung dịch, dung môi, chất tan. - GV giới thiệu cho HS về dung dịch bão hòa và chưa bão hòa. - GV chia lớp thành 6 -8 nhóm, phát phiếu học tập số 1, chuyển giao các dụng cụ thí nghiệm như mô tả trong phiếu học tập. * Phiếu học tập số 1 đính kèm dưới hoạt động 1. - GV yêu cầu HS: Thực hành và quan sát hiện tượng và trả lời câu hỏi trong PHT số 1. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Nhóm HS thực hành thí nghiệm (hoặc quan sát GV làm thí nghiệm) và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện HS trả lời câu hỏi - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức |
- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi. - Dung môi là chất có khả năng hòa tan chất khác, thường là nước. - Chất tan là chất bị hòa tan trong dung môi - Dung dịch chưa bão hòa là dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan ở một nhiệt độ và áp suất nhất định. - Dung dịch bão hòa là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan ở một nhiệt độ và áp suất nhất định. - Đáp án câu hỏi trong phiếu học tập số 1:
Cốc 1: Chất tan là muối ăn, dung môi là nước. Cốc 2: chất tan là copper (II) sulfate, dung môi là nước.
* Cho chất tan Na2CO3 vào nước, khuấy đều đến khi chất không tan thêm được nữa. Lọc lấy dung dịch bãu hòa Na2CO3. |
* PHIẾU HỌC TẬP SÓ 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Chuẩn bị: nước, muối ăn, sữa bột (bột sắn, bột gạo,…) copper (II) sulfate, cốc thủy tinh, đũa khuấy. Tiến hành: - Cho khoảng 20ml nước vào 4 cốc thủy tinh, đánh số (1), (2), (3), (4). - Cho vào cốc (1) 1 thìa khoảng 3 g muối hạt, cốc (2) 1 thìa copper (II) sulfate, cốc (#) 1 thìa bột sữa, cốc(4) 4 thìa muối ăn. Khuấy đều 2 phút, sau đó để yên.
Các nhóm quan sát hiện tượng xảy ra và trả lời câu hỏi:
* Hãy nêu cách pha dung dịch bão hòa của sodium carbonate (Na2CO3) trong nước. |
Hoạt động 2: Tìm hiểu về độ tan
a. Mục tiêu: HS nêu được định nghĩa về độ tan của một chất trong nước và áp dụng công thức để tính được độ tan.
b. Nội dung: GV cho HS hoạt động nhóm bốn, kết hợp sử dụng phiếu học tập số 2, yêu cầu HS trả lời các câu hỏi để hình thành kiến thức.
c. Sản phẩm học tập: Đáp án phiếu học tập số 2 và đáp án cho các câu hỏi của GV đưa ra về độ tan của các chất trong nước.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Tìm hiểu về nồng độ dung dịch
a. Mục tiêu: Giúp HS phát triển năng lược tính toán với các đại lượng nồng độ, khối lượng chất tan, số mol chất tan.
b. Nội dung: GV giới thiệu các loại nồng độ dung dịch, hướng dẫn HS cách áp dụng công thức tính toán nồng độ, HS trả lời các câu hỏi trong sgk.
c. Sản phẩm học tập: Các công thức tính nồng độ %, nồng độ mol và đáp án câu hỏi sgk trang 22.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV giới thiệu về các loại nồng độ dung dịch, trong đó thường dùng là nồng độ phần trăm và nồng độ mol. - GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ: + Nhóm 1,2: tìm hiểu về nồng độ phần trăm: khái niệm, công thức tính và dựa vào ví dụ sgk để trả lời câu hỏi 1 sgk trang 22. + Nhóm 3,4: tìm hiểu về nồng độ mol: khái niệm, công thức tính và dựa vào ví dụ sgk để trả lời câu hỏi 2 sgk trang 22. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận theo nhóm,, hoàn thành yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện HS trả lời câu hỏi, yêu cầu của GV. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức |
- Có rất nhiều loại nồng độ dung dịch như nồng độ đương lượng (CN), nồng độ molan (CM), … Tuy nhiên loại nồng độ mà chúng ta thường gặp nhất trong cuộc sống và môn khoa học tự nhiên là nồng độ phần trăm và nồng độ mol. 1. Nồng độ phần trăm. - Nồng độ phần trăm (C%) của một dung dịch cho biết số gam chất tan có trong 100 g dung dịch. - Công thức:
Trong đó: + C% là nồng độ phần trăm của dung dịch, đơn vị là % + + - Đáp án câu hỏi 1 sgk trang 22: Khối lượng H2SO4 có trong 20 g dung dịch là:
2. Nồng độ mol - Nồng độ mol (CM) của một dung dịch cho biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch. - Công thức tính:
Trong đó + CM là nồng độ mol của dung dịch đơn vị g/mol (M) + + - Đáp án câu hỏi 2 sgk trang 22:
nure (B) = CM. V = 0,1.3 = 0,3 (mol) nure (C) = nure (A) + nure (B) = 0,34 (mol) b)
Nhận xét: nồng độ dung dịch C có giá trị nằm giữa dung dịch A và dung dịch B |
Hoạt động 4. Thực hành pha chế dung dịch theo một nồng độ cho trước.
a. Mục tiêu: HS phát triển và rèn luyện kĩ năng thực hành, bằng các thao tác đơn giản, HS thực hiện được pha chế dung dịch theo nồng độ cho trước.
b. Nội dung: GV chia nhóm, các nhóm đọc nội dung và tiến hành thực hành dưới sự giám sát của GV.
c. Sản phẩm học tập: Dung dịch NaCl 0,9% được các nhóm pha và đáp án của câu hỏi sau khi thực hành.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành được bài tập trắc nghiệm
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).
2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu 1: Dung dịch là
- Hỗn hợp không đồng nhất của chất tan và dung môi.
- Hỗn hợp không đồng nhất gồm các hạt chất rắn phân tán lơ lửng trong môi trường chất lỏng.
- Hỗn hợp không đồng nhất gồm một hay nhiều chất lỏng phân tán trong môi trường chất lỏng nhưng không tan vào nhau.
- Hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi.
Câu 2.Độ tan của một chất trong nước là
A. Số mol tối đa chất đó hòa tan trong 100 ml nước để tạo thành dung dịch bão hoà ở nhiệt độ, áp suất xác định.
B. Số gam tối đa chất đó hòa tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hoà ở nhiệt độ, áp suất xác định.
C. Số mol tối đa chất đó hòa tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hoà ở nhiệt độ, áp suất xác định.
D. Số gam tối đa chất đó hòa tan trong 100 ml nước để tạo thành dung dịch bão hoà ở nhiệt độ, áp suất xác định.
Câu 3.
Hòa tan 40 gam ZnCl2 vào 280 gam nước. Tính nồng độ phần trăm dung dịch?
- 15,5%.
- 14,5%.
- 13,5%.
- 12,5%.
Câu 4. …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- Mỗi một câu GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bà, theo dõi nhận xét bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
Đáp án bài tập trắc nghiệm
| 1. D | 2. B | 3. D | 4. C | 5. A | 6. B |
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, liên hệ thực tế, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS giải được các bài tập vận dụng.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
