Giáo án NLS KHTN 8 kết nối Bài 5: Định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hoá học
Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 8 kết nối tri thức Bài 5: Định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hoá học. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Hoá học 8.
=> Giáo án tích hợp NLS Hoá học 8 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 5: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG VÀ PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Tiến hành được thí nghiệm chứng minh: trong phản ứng hóa học, khối lượng được bảo toàn.
- Phát biểu được định luật bảo toàn khối lượng.
- Nêu được khái niệm phương trình hóa học và các bước lập phương trình hóa học.
- Trình bày được ý nghĩa của phương trình hóa học.
- Lập được sơ đồ phản ứng hóa hoc dạng chữ và phương trình hóa học (dùng công thức hóa học) của một số phản ứng hóa học cụ thể
2. Về năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về phương trình hóa học, định luật bảo toàn khối lượng .
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Năng lực khoa học tự nhiên:
- Nhận thức khoa học tự nhiên: phát biểu được định luật bảo toàn khối lượng và nêu được khái niệm, ý nghĩa của phương trình hóa học.
- Tìm hiểu tự nhiên: Tiến hành hành được thí nghiệm chứng minh: trong phản ứng hóa học, khối lượng được bảo toàn
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được các hiện tượng thực tế, vận dụng kiến thức PTHH và định luật bào toàn khối lượng để tính toán lượng chất trong quá trình sản xuất và trong đời sống như tính dược khối lượng đá vôi cần thiết để sannr xuất vôi sống..
Năng lực số:
- 1.1.TC2b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 6.2.TC2a: Tối ưu hóa việc sử dụng các trợ lý AI tìm đáp án cho những câu hỏi.
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SBT KHTN 8 phần Hóa học, KHBD.
- Tranh ảnh, video liên quan đến bài học, phiếu học tập, phiếu bài tập.
- Các đồ dùng thí nghiệm.
- Máy chiếu, bảng nhóm.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học .
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT KHTN 8 phần Hóa học.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: GV hướng dẫn HS hình thành tư duy tỏng quan cho bài học. Từ đó khám phá, tìm tòi và chủ động việc tìm kiếm kiến thức mới về định luật bảo toàn khối lượng.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề “Khi các phản ứng hóa học xảy ra, lượng các chất phản ứng giảm dần. Lượng các chất sản phẩm tăng dần. Vậy tổng khối lượng các chất trước và sau phản ứng có thay đổi hay không?”
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi theo ý kiến cá nhân.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
1.1.TC2b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- GV đặt vấn đề: “Khi các phản ứng hóa học xảy ra, lượng các chất phản ứng giảm dần. Lượng các chất sản phẩm tăng dần. Vậy tổng khối lượng các chất trước và sau phản ứng có thay đổi hay không?”

- GV yêu cầu HS: Đặt câu hỏi cho AI (như Gemini/ChatGPT): "Liệu khối lượng có mất đi khi đốt cháy một tờ giấy không?" để xem các cách giải thích khác nhau.
6.2.TC2a: Tối ưu hóa việc sử dụng các trợ lý AI tìm đáp án cho những câu hỏi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ, thảo luận trả lời câu hỏi phần khởi động.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS đưa ra những nhận định ban đầu.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học: Để biết chính xác tổng khối lượng các chất trước và sau phản ứng có thay đổi hay không, chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay – Bài 5 - Định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hóa học.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về định luật bảo toàn khối lượng.
a. Mục tiêu: HS chứng minh được sự bảo toàn khối lượng của các chất trước và sau phản ứng thông qua các thí nghiệm.
b. Nội dung: Các nhóm HS thực hành thí nghiệm trong sgk từ đó rút ra nhận xét về sự bảo toàn khối lượng, nêu được lịch sử ra đời của định luật bảo toàn khối lượng.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả cho thí nghiệm trong sgk và lịch sử ra đời của định luật bảo toàn khối lượng.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu về phương trình hóa học.
a. Mục tiêu: HS làm quen với cách lập PTHH, biết được ý nghĩa của PTHH.
b. Nội dung: GV giới thiệu về PTHH và cách lập PTHH thông qua các ví dụ, HS hoạt động nhóm trả lời các câu hỏi GV đề ra.
c. Sản phẩm học tập: Đáp án câu hỏi sgk trang 26 và đưa ra kết luận thế nào là phương trình hóa học.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV giới thiệu về PTHH và hướng dẫn HS cách lập PTHH theo từng bước qua các ví dụ 1 và 2. - GV đưa ra một số lưu ý khi lập phương trình hóa học của một phản ứng. - GV yêu cầu HS: Hoạt động nhóm 4 trả lời câu hỏi sgk trang 26 và đưa ra kết luận thế nào là phương trình hóa học. - GV yêu cầu HS: Hoạt động nhóm 4 đọc hiểu ví dụ trong sgk trang 27 và trả lời các câu hỏi sgk trang 27 đồng thời đưa ra kết luận về ý nghĩa của phương trình hóa học. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thực hành theo nhóm và trả lời các câu hỏi, yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức |
VD1: Phản ứng giữa oxygen và hydrogen: Khí hydrogen + Khó oxygen → Nước Thay thế tên chất bằng công thức hóa học, ta có: H2 + O2 → H2O Vì số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế của sơ đồ phản ứng bằng nhau, nên ta thêm các hệ số đứng trước chất, ta được phương trình hóa học: 2H2 + O2 → 2H2O Phương trình hóa học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học. VD2: Viết PTHH phản ứng giữa alumminium và oxygen. Các bước lập phương trình hóa học: - Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng. Al + O2 → Al2O3 - Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 vế. Al + 3O2 → 2Al2O3 - Bước 3: Viết phương trình hóa học của phản ứng. 4Al + 3O2→ 2Al2O3
- Hệ số viết ngang với kí hiệu của các chất - Không thay đổi các chỉ số trong các công thức hóa học đã viết đúng. Nếu trong công thức hóa học, các chất ở 2 vế có những nhóm nguyên tử giống nhau thì coi nhóm nguyên tử này như một nguyên tố để cân bằng. - Đáp án câu hỏi sgk trang 26:
Kết luận: Phương trình hóa học gồm công thức hóa học của các chất trong phản ứng với hệ số thích hợp sao cho số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế bằng nhau.
- Đáp án câu hỏi sgk trang 27
Na2CO3 + Ba(OH)2 → BaCO3 + NaOH Như vậy: 1 phân tử Na2CO3 phản ứng với 1 phân tử Ba(OH)2 tạo ra 1 phân tử BaCO3 và 2 phân tử NaOH.
Gỉ sắt tạo thành tối đa khi toàn bộ sắt phản ứng hết. Phản ứng 4Fe + 3O2 → 2Fe2O3 Tỉ lệ 2 mol 1 mol Phản ứng: 0,1 mol → 0,05 mol Khối lượng gỉ sắt tạo thành là: 0,05. 160=8(g) Kết luận: Phương trình hóa học cho biết trong phản ứng hóa học, lượng các chất tham gia phản ứng và chất sản phẩm tuân theo một tỉ lệ xác định. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành được bài tập trắc nghiệm
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng phương trình hóa học và định luật bảo toàn khối lượng để xác định lượng chất ban đầu cần sử dụng hoặc lượng chất sản phẩm trong quá trình sản xuất và trong cuộc sống.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, liên hệ thực tế, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS giải được các bài tập vận dụng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1; Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm các bài tập vận dụng:
PHIẾU BÀI TẬP Họ và tên: Lớp: Câu 1: Đá dolomite (là hỗn hợp của CaCO3 và MgCO3), khi nung nóng đá này tạo ra 2 oxide là calci oxide CaO và magnessium oxide MgO và thu được khí carbon dioxide. a. Viết phản ứng hóa học xảy ra và phương trình khối lượng nung đá dolomite. b. Nếu nung đá dolomite, sau phản ứng thu được 88 kg khí carbon dioxide và 104 kg hai oxide các loại thì phải dùng khối lượng đá dolomite là bao nhiêu? ….……………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… Câu 2: Hãy giải thích vì sao khi nung thanh sắt thì thấy khối lượng thanh sắt tăng lên, con khi nung nóng đá vôi thấy khối lượng giảm đi. ….……………………………………………………………………………………… Câu 3: Cân bằng các phương trình hóa học sau:
….……………………………………………………………………………………… |
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ trả lời, có thể thảo luận nhóm đôi, kiểm tra chéo đáp án.
- HS hoàn thành các bài tập GV yêu cầu (Hoàn thành tại nhà nếu trên lớp không còn thời gian).
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày, các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn HS trả lời nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai mắc phải.
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
Đáp án bài tập vận dụng
Câu 1.
- Phản ứng xảy ra:
CaCO3
CaO + CO2 (1)
MgCO3
MgO + CO2 (2)
- + (2) ta có: CaCO3 + MgCO3
CaO + MgO + 2CO2 (*)
Phương trình khối lượng cho phản ứng (*) là:
(3)
- Theo (3) ta có :
![]()
Câu 2.
- Khi nung nóng thanh sắt có khối lượng tăng vì nhiệt độ cao sắt tác dụng với oxygen tạo thành oxide.
- Khi nung nóng đá vôi thấy khối lượng giảm đi vì khi nung đá côi tại ra vôi sống và khí carcon dioxide thoát ra ngoài, chỉ còn lại vôi sống nên khối lượng giảm so với ban đầu.
Câu 3.
- Cu(OH)2 + H2SO4 → CuSO4 + 2H2O
- FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O
- Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2 (SO4)3 + 3H2O
- Cu(NO3)2 + 2NaOH → Cu(OH)2 + 2NaNO3
- 4P + 5O2 → 2P2O5
- N2 + O2 → 2NO
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập vận dụng.
- Làm bài tập trong SBT KHTN 8.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 6: Tính theo phương trình hóa học.