Giáo án NLS KHTN 8 kết nối Bài 2: Phản ứng hoá học
Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 8 kết nối tri thức Bài 2: Phản ứng hoá học. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Hoá học 8.
=> Giáo án tích hợp NLS Hoá học 8 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn : …/…/…
Ngày dạy : …/…/…
BÀI 2: PHẢN ỨNG HÓA HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm, đưa ra được ví dụ minh họa và phân biệt được biến đổi vật lí, biến đổi hóa học.
- Tiến hành được một số thí nghiệm về biến đổi vật lí và biến đổi hóa học.
- Nêu được khái niệm phản ứng hóa học, chất đầu và sản phẩm
- Nêu được sự sắp xếp khác nhau của các nguyên tử trong phân tử chất đầu và sản phẩm.
- Chỉ ra được một số dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hóa học xảy ra.
- Nêu được khái niệm, đưa ra được ví dụ minh họa về phản ứng tỏa nhiệt, thu nhiệt và trình bày được các ứng dụng phổ biến của phản ứng tỏa nhiệt (đốt cháy than, xăng, dầu).
2. Về năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu được biến đổi vật lí và biến đổi hóa học, tiến hành được một số thí nghiệm liên quan đến bài học và từ đó hình kiến thức bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để mô tả các khái niệm, hiện tượng. Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Năng lực khoa học tự nhiên:
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được các khái niệm về biến đổi vật lí, biến đổi hóa học, phản ứng hóa học, phản ứng thu nhiệt, tỏa nhiệt , đưa ra được ví dụ minh họa và phân biệt được biến đổi vật lí, biến đổi hóa học; phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng thu nhiệt.
- Tìm hiểu tự nhiên: Thông qua các hoạt động thảo luận, quan sát các hiện tượng thực tiễn, để chỉ ra được các dấu hiệu xảy ra phản ứng hóa học, trình bày sự sắp xếp khác nhau của các nguyên tử trong phân tử chất đầu và sản phẩm, vai trò của phản ứng tỏa nhiệt đối với cuộc sống của con người.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được các hiện tượng thực tế, vận dụng vai trò của phản ửng tỏa nhiệt vào trong cuộc sống.
Năng lực số:
- 1.1.TC2b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 6.2.TC2a: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để tìm kiếm ứng dụng của phản ứng tỏa nhiệt trong đời sống
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SBT KHTN 8 phần Hóa học, KHBD.
- Tranh ảnh, video liên quan đến bài học, phiếu học tập
- Các dụng cụ hóa chất cho thí nghiệm “Thí nghiệm về biến đổi vật lí” : nước đá viên, cốc thủy tinh, nhiệt kế, đèn cồn, kiềng sắt.
- Các dụng cụ hóa chất cho thí nghiệm “Thí nghiệm về biến đổi hóa học”: bột sắt, bột lưu huỳnh; ống nghiệm chịu nhiệt, đũa thủy tinh, đèn cồn.
- Các dụng cụ hóa chất cho thí nghiệm “ Dấu hiệu nhận biết có chất mới tạo thành”: các dung dịch hydrochloric acid loãng, sodium hydroxide, copper (II) sulfate, barium chloride, kẽm viên, ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học .
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT KHTN 8 phần Hóa học.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về biến đổi vật lí và biến đổi hóa học
a. Mục tiêu: HS tiến hành được một số thí nghiệm về biến đổi vật lí và biến đổi hóa học. Từ đó rút ra được khái niệm, đưa ra được ví dụ minh họa và phân biệt được biến đổi vật lí, biến đổi hóa học.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS chia nhóm làm thí nghiệm về biến đổi vật lý, biến đổi hóa học trong sgk và trả lời các câu hỏi trong phần hoạt động. Hoặc GV biểu diễn thí nghiệm, HS quan sát và rút ra kết luận, trả lời các câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS phát biểu được khái niệm về biến đổi vật lí, biến đổi hóa học, đáp án cho các câu hỏi hoạt động trong sgk.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV cung cấp cho HS một số kiến thức để nhận ra một chất khi chuyển dạng tồn tại khác:
Than chì - Kim cương + Kim cương và than chì mặc dù có vẻ ngoài khác nhau nhưng đều được cấu tạo từ nguyên tố carbon. + Tương tự nước đá cũng vậy, dù ở thể rắn, lỏng hay khí thì vẫn được cấu tạo từ các phân tử H2O. - GV chia lớp thành các nhóm phù hợp với số bộ dụng cụ, hướng dẫn các nhóm HS làm thí nghiệm về biến đổi vật lí hoặc biểu diễn thí nghiệm để HS quan sát.
- GV yêu cầu nhóm HS quan sát các hiện tượng xảy ra và thực hiện các yêu cầu sau:
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận thế nào là biến đổi vật lí từ thí nghiệm trên: “ Quá trình chuyển thể của nước là một biến đổi vật lý, vậy biến đổi vật lí là gì?” - GV hướng dẫn các nhóm HS làm thí nghiệm về biến đổi vật lí hoặc biểu diễn thí nghiệm để HS quan sát.
- GV yêu cầu nhóm HS quan sát các hiện tượng xảy ra và thực hiện các yêu cầu sau:
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận thế nào là biến đổi vật lí từ thí nghiệm trên: “ Quá trình phản ứng của sắt và lưu huỳnh dưới tác dụng của nhiệt độ là một biến đổi hóa học, vậy biến đổi hóa học là gì?” - GV yêu cầu nhóm đôi HS hoàn thành câu hỏi trong hộp sgk trang 12. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Nhóm HS thực hành thí nghiệm (hoặc quan sát GV làm thí nghiệm) và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện HS trả lời câu hỏi - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức | I. Biến đổi vật lí và biến đổi hóa học. 1. Thí nghiệm về biến đổi vật lí - Đáp án câu hỏi thí nghiệm:
→ Kết luận: - Biến đổi vật lí là các quá trình như hòa tan, đông đặc, nóng chảy, … các chất chỉ chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác, không tạo thành chất mới. 2. Thí nghiệm về biến đổi hóa học. - Đáp án câu hỏi thí nghiệm:
→ Kết luận: - Biến đổi hóa học là các quá trình như đốt cháy nhiên liệu, phân hủy chất, tổng hợp chất,… có sự tạo thành chất mới. - Đáp án câu hỏi trong hộp sgk trang 12: + Quá trình xảy ra biến đổi vật lý: hòa tan đường, muối, băng/đá tan, cồn để trong lọ không kín bị bay hơi,.. + Quá trình xảy ra sự biến đổi hóa học: đốt cháy cồn, sắt bị gỉ,… |
Hoạt động 2: Tìm hiểu về phản ứng hóa học
a. Mục tiêu: HS nắm bắt được diễn biến một phản ứng hóa học, hiện tượng kèm theo khi có chất mới tạo thành, Nêu được khái niệm phản ứng hóa học, chất đầu, sản phẩm, sự sắp xếp khác nhua của các nguyên tử trong phân tử chất và chỉ ra một số dấu hiệu xảy ra phản ứng hóa học.
b. Nội dung: GV giới thiệu một số khái niệm trong bài học, HS tham khảo tài liệu sgk, làm thí nghiệm thực hành và trả lời các câu hỏi, yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm học tập: Các khái niệm về phản ứng hóa học, chất phản ứng, sản phẩm, cách viết pthh dạng chữ, các kết luận về bản chất, dấu hiệu của phản ứng hóa học; đáp án cho các câu hỏi mục II.1, II.2 trang 13 và II.3 trang 14.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Tìm hiểu về phản ứng tỏa nhiệt và phản ứng thu nhiệt.
a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm phản ứng thu nhiệt, phản ứng tỏa nhiệt, lấy được ví dụ minh họa về phản ứng thu nhiệt, phản ứng tỏa nhiệt trong đời sống và sản xuất.
b. Nội dung: HS hoạt động nhóm, nghiên cứu sgk, đưa ra khái niệm và đáp án cho yêu cầu của GV, các nhóm được phân công thuyết trình trước lớp về nhiệm vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: Khái miệm phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng thu nhiệt, vai trò phản ứng tỏa nhiệt, đáp án câu hỏi 1, 2 mục III.1 sgk trang 14, câu hỏi 1, 2 mục III.2 sgk trang 15.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS: Hoạt động nhóm 4, nghiên cứu SGK đưa ra khái niệm phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng thu nhiệt và trả lời câu hỏi 1, 2 mục III.1 SGK trang 14:
- GV yêu cầu các nhóm đã được phân công từ buổi học trước lên bảng trình bày vai trò của các phản ứng tỏa nhiệt và trả lời câu hỏi 1, 2 mục III.2 sgk trang 15:
- GV yêu cầu mỗi nhóm: Sử dụng công cụ AI (như Gemini hoặc ChatGPT) để thực hiện câu lệnh: "Liệt kê 5 ứng dụng thực tế của phản ứng tỏa nhiệt trong công nghiệp năng lượng và 2 ví dụ về nhiên liệu thay thế nhiên liệu hóa thạch". Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận theo nhóm,, hoàn thành yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện HS trả lời câu hỏi, yêu cầu của GV. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức | III. Năng lượng của phản ứng hóa học 1. Phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng thu nhiệt - Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải phòng năng lượng dưới dạng nhiệt ra môi trường. - Phản ứng thu nhiệt là phản ứng nhận năng lượng dưới dạng nhiệt từ môi trường trong suốt quá trình phản ứng. - Đáp án câu hỏi 1, 2 mục III.1 sgk trang 14:
2. Ứng dụng của phản ứng tỏa nhiệt - Các phản ứng toản nhiệt có vai trò quan trọng trong cuộc cống vì chúng cung cấp năng lượng cho sinh hoạt, sản xuất, vận hành động cơ, thiết bị máy công nghiệp, phương tiện giao thông,… - Đáp án câu hỏi 1, 2 mục III.2 sgk trang 15:
- Ảnh hưởng tới môi trường của việc đốt cháy nhiên liệu hóa thạch: tạo lượng lớn khí carbon dioxide gây hiệu ứng nhà kính và các chất gây ô nhiễm không khí như các oxide của nitrogen, lưu huỳnh (gây mưa acid), chất hữu cơ dễ bay hơi và các kim loại nặng,.. - Ví dụ về việc tăng cường sử dụng các nguồn nhiên liệu thay thế để giảm việc sử dụng các nhiên liệu hóa thạch ở địa phương em: sử dụng năng lượng mặt trời, sử dụng khí sinh học bio gas, … | 6.2.TC2a: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để tìm kiếm ứng dụng của phản ứng tỏa nhiệt trong đời sống |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, liên hệ thực tế, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS giải được các bài tập vận dụng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1; Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm các bài tập vận dụng:
PHIẾU BÀI TẬP Họ và tên: Lớp: Câu 1: Hoàn thành bảng “Dấu hiệu nhận biết có chất mới tạo thành” sau đây:
Câu 2: Cho các phản ứng sau
Hãy cho biết đâu là các phản ứng thu nhiệt? Câu 3: Hãy đọc phần mở rộng sgk trang 15, em hãy cho biết tác hại của khí CO đối với sức khỏe con người và đề xuất các biện pháp tránh ngộ độc khí CO trong gia đình. ….…………………………………………………………………… |
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ trả lời, có thể thảo luận nhóm đôi, kiểm tra chéo đáp án.
- HS hoàn thành các bài tập GV yêu cầu (Hoàn thành tại nhà nếu trên lớp không còn thời gian).
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày, các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn HS trả lời nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai mắc phải.
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
Đáp án bài tập vận dụng
Câu 1. …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..


