Giáo án NLS KHTN 8 kết nối Bài 6: Tính theo phương trình hoá học
Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 8 kết nối tri thức Bài 6: Tính theo phương trình hoá học. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Hoá học 8.
=> Giáo án tích hợp NLS Hoá học 8 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 6. TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Tính được lượng chất trong phương trình hóa học theo số mol, khối lượng hoặc thể tích ở điều kiện 1 bar và 25oC.
- Nêu được khái niệm hiệu suất của phản ứng.
- Tính được hiệu suất của một phản ứng dựa vào lượng sản phẩm thu được theo lí thuyết và lượng sản phẩm thu được theo thực tế.
2. Về năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về tính theo phương trình hóa học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Năng lực khoa học tự nhiên:
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được khái niệm hiệu suất phản ứng, công thức tính hiệu suất phản ứng theo khối lượng, số mol.
- Tìm hiểu tự nhiên: Tính được lượng chất trong phương trình hóa học theo số mol, khối lượng hoặc thể tích ở điều kiện 1 bar và 25oC và tính được hiệu suất của một phản ứng dựa vào lượng sản phẩm thu được theo lí thuyết và lượng sản phẩm thu được theo thực tế
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được kiến thức về PTHH và định luật bảo toàn khối lượng để tính toán khối lượng chất trong quá trình sản xuất và trong cuộc sống.
Năng lực số:
- 1.1.TC2b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SBT KHTN 8 phần Hóa học, KHBD.
- Phiếu học tập, phiếu bài tập.
- Máy chiếu, bảng nhóm.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học .
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT KHTN 8 phần Hóa học.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về cách tính lượng chất trong phương trình hóa học.
a. Mục tiêu: HS tính được lượng chất tham gia và lượng chất sản phẩm khi biết lượng chất của một chất khác trong phản ứng hóa học.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS cách tính toán theo PTHH, HS hoạt động nhóm trả lời các câu hỏi, bài tập GV đưa ra.
c. Sản phẩm học tập: Đáp án câu hỏi mục I sgk trang 29 và đưa ra kết luận cách tính được lượng chất trong PTHH.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV biểu diễn thí nghiệm Fe + HCl và nêu vấn đề: “Ta có thể dùng cân để cân được khối lượng của FeCl2 sinh ra nhưng sẽ rất khó khăn để cân được khối lượng khí H2 sinh ra vì chúng có khối lượng nhỏ và sẽ bay đi sau phản ứng. Tuy nhiên bằng cách tính theo PTHH ta có thể tính được lượng khí H2 sinh ra hay khối lượng sắt ban đầu.” - GV hướng dẫn HS: Cách tính số mol chất tham gia trong phản ứng thông qua ví dụ mục I.1 sgk. - GV hướng dẫn HS: Cách tính lượng chất sản phẩm trong phản ứng thông qua ví dụ mục I.2 sgk. - GV yêu cầu HS: Hoạt động nhóm 4, trả lời câu hỏi mục I sgk trang 29 và đưa ra kết luận cách tính được lượng chất trong PTHH. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Nhóm HS theo dõi 2 ví dụ GV đưa ra và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện HS trả lời câu hỏi - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức |
- Ví dụ mục I,1: Khi cho Fe tác dụng với dung dịch HCl thì xảy ra phản ứng hóa học sau: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 Cần dùng bao nhiêu mol Fe để thu được 1,5 mol H2? Bài giải Theo phương trình hóa học: 1 mol Fe tham gia phản ứng sẽ thu được 1 mol H2. Vậy: 1,5 mol Fe ……………………………… Số mol Fe cần dùng để thu được 1,5 mol H2 là 1,5 mol.
- Ví dụ mục I.2: Hòa tan hết 0,65 gam Zn trong dung dịch HCl 1M, phản ứng xảy ra như sau: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 Tính khối lượng muối zinc chloride (ZnCl2) tạo thành sau phản ứng. Bài giải Theo phương trình hóa học: 1 mol Zn tham gia phản ứng sẽ thu được 1 mol ZnCl2. Vậy 0,01 mol Zn…………………………… Khối lượng zinc chloride tạo thành sau phản ứng là: m = n.M = 0,01. (65,0+35,5.2) = 1,36 (g) - Đáp án câu hỏi mục I sgk trang 29
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 PTHH: 1 mol 1 mol Phản ứng: 0,01 mol 0,01 mol Thể tích khí H2 thu được ( ở 25oC, 1 bar) là: V= 0,01.24,79 = 0,2479 (L)
Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2 PTHH: 1mol 1 mol Phản ứng: 0,02 mol 0,02 mol Thể tích khí H2 thu được là: V= 0,02. 24,79= 0,4958 (L) Kết luận: Dựa vào phương trình hóa học, khi biết lượng một chất đã pahnr ứng hoặc lượng chất tạo thành, tính được lượng các chất còn lại. |
Hoạt động 2: Tìm hiểu về hiệu suất phản ứng.
a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm hiệu suất phản ứng và công thức tính hiệu suất phản ứng, áp dụng để tính toán các bài toán hóa học.
b. Nội dung: GV giới thiệu về hiệu suất phản ứng thông qua các ví dụ và HS hoạt động nhóm trả lời câc câu hỏi, bài tập GV đưa ra.
c. Sản phẩm học tập: Khái niệm hiệu suất phản ứng và công thức tính hiệu suất phản Đáp án câu hỏi mục II.1 sgk trang 29, câu hỏi mục II.2 sgk trang 30.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành được bài tập trắc nghiệm
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).
2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu 1: Công thức tính hiệu suất của phản ứng theo khối lượng là:
. 100%
. 100%
Câu 2. Phát biểu nào sau đây là đúng nhất?
- Hiệu suất có thể là số âm.
- Hiệu suất là con số lớn hơn 100 %.
- Hiệu suất là con số bằng 100 %.
- Hiệu suất là một số nhỏ hơn 100 %.
Câu 3. Cho PTHH sau : 2Mg + O2 2MgO
Nếu có 2 mol MgO được tạo thành thì số mol khí Oxygen (O2) cần dùng là
A. 2 mol
B. 1 mol
C. 4 mol
D. 3 mol
Câu 4. Có PTHH sau : 2Al + 6HCl 2AlCl3 +3H2
Để điều chế đựơc 0,3 mol H2 thì khối lượng Al cần dùng là
A. 5,4 gam
B. 2,7 gam
C. 8,1 gam
D. 2,4 gam
Câu 5. Cho phương trình CaCO3
CO2↑ + CaO
Để thu được 11,2 gam CaO cần dùng bao nhiêu mol CaCO3 ?
- 0,1 mol.
- 0,3 mol.
- 0,2 mol.
- 0,4 mol
Câu 6: Một quặng sắt chứa 90% Fe3O4 còn lại là tạp chất. Nếu dùng khí H2 để khử 0,5 tấn quặng thì khối lượng sắt thu được là:
- 0,45 tấn
- 0,132 tấn
- 0, 22 tấn
- 0,325 tấn
Câu 7. Cho 3,25 gam Zn tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl. Dẫn toàn bộ khí thu được qua CuO dư đun nóng. Khối lượng Cu thu được sau phản ứng là:
- 3,2 gam
- 2 gam
- 4,2 gam
- 1,6 gam
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- Mỗi một câu GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bà, theo dõi nhận xét bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
Đáp án bài tập trắc nghiệm
| 1. A | 2. D | 3. B | 4. A | 5. C | 6. D | 7. A |
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về tính theo PTHH để tính toán lượng chất trong quá trình sản xuất và trong đời sống như tính được khối lượng đá vôi cần thiết để sản xuất vôi sống.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, liên hệ thực tế, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS giải được các bài tập vận dụng.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..