Giáo án NLS Lịch sử 7 kết nối Bài 15: Nước Đại Ngu thời Hồ (1400 – 1407)

Giáo án NLS Lịch sử 7 kết nối tri thức Bài 15: Nước Đại Ngu thời Hồ (1400 – 1407). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Lịch sử 7.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 7 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 15: NƯỚC ĐẠI NGU THỜI HỒ (1400 – 1407)

I. MỤC TIÊU 

1. Mục tiêu

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Trình bày được sự ra đời của nhà Hồ.
  • Giới thiệu được một số nội dung chủ yếu và tác động của cải cách Hồ Quý Ly đối với xã hội thời nhà Hồ.
  • Mô tả được những nét chính về cuộc kháng chiến chống quân Minh của nhà Hồ và giải thích được nguyên nhân thất bại.

2. Năng lực

  • Năng lực chung: 
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. 
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động lịch sử.
  • Năng lực lịch sử: 
  • Biết sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về nước Đại Ngu thời Hồ.
  • Vận dụng hiểu biết về nước Đại Ngu thời Hồ để giới thiệu về đất nước, con người Việt Nam.
  • Năng lực số:
  • 1.1.TC1a: Xác định được nhu cầu thông tin và sử dụng các công cụ tìm kiếm cơ bản để thu thập dữ liệu (Tìm kiếm ý nghĩa tên nước "Đại Ngu", hình ảnh tiền giấy "Thông bảo hội sao").
  • 2.1.TC1a: Biết sử dụng một số công cụ, phần mềm thông dụng để trao đổi thông tin trong học tập (Sử dụng Padlet/Mentimeter để chia sẻ ý kiến nhóm).
  • 3.1.TC1a: Tạo được nội dung số đơn giản (Thiết kế sơ đồ tư duy tóm tắt nội dung bài học trên phần mềm hoặc ứng dụng vẽ).
  • 5.3.TC1a: Biết sử dụng phần mềm, công cụ kĩ thuật số để giải quyết một số vấn đề đơn giản (Sử dụng Google Earth/Maps tham quan Thành nhà Hồ).
  • 6.2.TC1a: Sử dụng được một số chức năng cơ bản của công cụ trí tuệ nhân tạo (Sử dụng Chatbot AI để giải thích thuật ngữ lịch sử).

3. Phẩm chất

  • Tự hào và trân trọng về những giá trị của lịch sử dân tộc, bồi đắp lòng yêu nước.
  • Có trách nhiệm gìn giữ, phát huy và quảng bá lịch sử văn hoá Việt Nam.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, KHBD, SBT Lịch sử Địa lí 7 – phần Lịch sử
  • Tập bản đồ Lịch sử Địa lí 7 - phần Lịch sử. 
  • Một số tư liệu lịch sử gắn với nội dung bài học Nước đại ngu thời Hồ (1400 -1407). 
  • Máy tính, máy chiếu. 
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Học liệu số: Link Google Earth tham quan Thành nhà Hồ; Link Padlet lớp học; Hình ảnh tiền giấy Thông bảo hội sao; Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên Quizizz.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Lịch sử 7. 
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học Nước đại ngu thời Hồ (1400 -1407). 
  • Thiết bị di động (Smartphone/Tablet) có kết nối Internet (nếu điều kiện cho phép) hoặc sử dụng máy tính phòng tin học.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế cho HS vào bài học và giúp HS có hiểu biết ban đầu về bài học mới. 

b. Nội dung: GV cho HS quan sát hình ảnh Thành nhà Hồ; HS quan sát và trả lời câu hỏi

c. Sản phẩm học tập: HS nêu một vài hiểu biết của bản thân về Thành nhà Hồ. 

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh và yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, trả lời câu hỏi: 

+ Em có biết hình ảnh này nói với di sản nào không?

+ Nêu một vài hiểu biết của em về di sản này. 

- GV khuyến khích: Sử dụng điện thoại/máy tính truy cập Google Earth (hoặc Google Maps chế độ vệ tinh), gõ từ khóa 'Thành nhà Hồ (Thanh Hóa)' để quan sát kiến trúc đặc biệt của tòa thành này.

kenhhoctap

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng hiểu biết thực tế và trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi: 

+ Thành nhà Hồ (hay còn gọi là thành Tây Đô, thành An Tôn, thành Tây Kinh hay thành Tây Giai) là kinh đô nước Đại Ngu (quốc hiệu Việt Nam thời nhà Hồ), nằm trên địa phận nay thuộc tỉnh Thanh Hóa. Đây là tòa thành kiên cố với kiến trúc độc đáo bằng đá có quy mô lớn hiếm hoi ở Việt Nam, có giá trị và độc đáo nhất, duy nhất còn lại ở tại Đông Nam Á và là một trong rất ít những thành lũy bằng đá còn lại trên thế giới.

+ Ngày 27 tháng 6 năm 2011, Thành nhà Hồ đã được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Nhà Trần với Hào khí Đông A đã ba lần đánh tan quân xâm lược Mông - Nguyên, xây dựng quốc gia Đại Việt hùng mạnh. Nhưng đến cuối thời Trần, xã hội xảy ra nhiều biến động, giặc ngoại xâm lại lâm le xâm phạm bờ cõi, đất nước đứng trước nhiều thử thách cam go. Nhà Hồ được thành lập thay thế nhà Trần. Nhà Hồ đã làm gì để củng cố chính quyền trung ương cũng như tăng cường tiềm lực đắt nước và kháng chiến chống ngoại xâm? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 15: Nước Đại ngu thời nhà Hồ (1400 – 1407). 

[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).

5.3.TC1a: HS sử dụng công nghệ bản đồ số để quan sát trực quan di tích lịch sử, thay thế cho việc chỉ nhìn ảnh tĩnh trong sách.]

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Sự thành lập nhà Hồ 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được sự thành lập nhà Hồ. 

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 1, mục Em có biết, quan sát Hình 1 SGK tr.74, 75, làm việc cá nhân, làm việc nhóm và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở sự thành lập nhà Hồ. 

d. Tổ chức hoạt động :

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Một số nội dung và tác động của những cải cách của Hồ Quý Ly

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Trình bày được những nét chính về cải cách của Hồ Quý Ly trên các lĩnh vực (chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục). 

- Nêu được tác động (ưu điểm, hạn chế) của những cải cách đó đối với xã hội. 

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 2a, 2b, mục Em có biết, SGK tr.75, làm việc nhóm và thực hiện nhiệm vụ. 

c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được những nét chính về cải cách của Hồ Quý Ly trên các lĩnh vực và tác động của những cải cách đó đối với xã hội.

d. Tổ chức hoạt động :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV mở rộng câu hỏi, chia HS thành hai nhóm: 

+ Nhóm 1: Đề cao tiền đồng.

+ Nhóm 2:  Đề cao tiền giấy.

GV yêu cầu HS 2 nhóm tranh biện với nhau, từ đó liên hệ thực tế hiện nay ở Việt Nam: Em hãy cho biết sự khác nhau giữa tiền giấy và tiền đồng. Liên hệ và cho biết ở Việt Nam hiện nay đang lưu hành phổ biến loại tiên nào. Vì sao?

(Sự khác nhau giữa tiền giấy và tiền đồng: nguyên liệu tạo ra tiền giấy rẻ hơn tiền đồng, tiền giấy không bị ô xi hoá như tiền đồng nhất là trong điều kiện thời tiết như ở nước ta. Hiện nay nước ta đang lưu hành phổ biến tiền giấy vì tiền giấy có nhiều điểm ưu việt hơn tiền đồng). 

GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS đọc thông tin mục 2a, 2b, mục Em có biết, SGK tr.75 và thực hiện nhiệm vụ:  

+ Trình bày những nét chính của cải cách Hồ Quý Ly trên các lĩnh vực.

+ Tác động của những cải cách đó đối với xã hội như thế nào? 

- GV yêu cầu HS: Sử dụng Google Images tìm hình ảnh minh họa về súng thần cơ, tiền giấy, tiền đồng thời nhà Hồ.

kenhhoctap

- GV nêu yêu cầu: Sử dụng Chatbot AI (ChatGPT/Copilot) để đặt câu hỏi: 'Súng thần cơ của Hồ Nguyên Trừng có cấu tạo đặc biệt gì so với súng thời trước?'.

Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin mục 2a, 2b, mục Em có biết, SGK tr.75, làm việc nhóm và thực hiện nhiệm vụ. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày những nét chính về cải cách của Hồ Quý Ly trên các lĩnh vực và tác động của những cải cách đó đối với xã hội.

- GV kết luận câu hỏi NLS: Súng thần cơ là loại hỏa khí bằng kim loại, dùng thuốc súng, bắn xa và mạnh hơn hẳn vũ khí thời trước.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và chuyển sang nội dung mới.

2. Một số nội dung và tác động của những cải cách của Hồ Quý Ly

a) Nội dung

- Chính trị, quân sự: 

+ Hồ Quý Ly tiến hành các biện pháp để củng cố chế độ quân chủ tập quyền: cải tổ quy chế quan lại, lập lại kỉ cương.

+ Chú ý tăng cường lực lượng quân đội chính quy, xây dựng nhiều thành luỹ (Tây Đô, Đa Bang,...), chế tạo súng thần cơ, đóng thuyền chiến.

- Kinh tế, xã hội:

+ Nhằm hạn chế quyền lực của quý tộc Trần, Hồ Quý Ly thực hiện các chính sách hạn điền, hạn nô.

+ Phát hành tiền giấy, cải cách chế độ thuế khoá, thống nhất đơn vị đo lường trong cả nước.

- Văn hoá, giáo dục:

+ Nhà Hồ thực hiện cải cách chế độ học tập và thi cử để tuyển chọn nhân tài.  Kì thi Thái học sinh đầu tiên (năm 1400) của nhà Hồ tuyển được nhiều người giỏi.

+ Văn hoá dân tộc được đề cao với việc khuyến khích sử dụng chữ Nôm để dịch sách chữ Hán, dạy học và sáng tác văn chương.

b) Tác động

- Ưu điểm: Cải cách của Hồ Quý Ly có nhiều điểm tiến bộ, góp phần củng cố quyền lực của chính quyền trung ương, giảm bớt thế lực tầng lớp quý tộc, tăng cường tiểm lực kinh tế đất nước và phát triển văn hoá dân tộc.

- Hạn chế: Những cải cách đó vẫn còn chưa triệt để (như chính sách hạn nô) và kết quả trong thực tế còn hạn chế.

1.1.TC1a: HS tìm kiếm hình ảnh tư liệu lịch sử cụ thể để minh họa cho kiến thức trừu tượng.

6.2.TC1a: HS sử dụng AI như một chuyên gia lịch sử để giải đáp các câu hỏi sâu (cơ chế hoạt động), giúp hiểu bản chất vấn đề nhanh hơn đọc sách thuần túy.

Hoạt động 3: Kháng chiến chống quân Minh của nhà Hồ

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Mô tả được những nét chính về cuộc kháng chiến chống quân Minh.

- Giải thích được nguyên nhân thất bại của cuộc kháng chiến. 

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 3, Tư liệu 1, 2 SGK tr.76, làm việc cá nhân, làm việc nhóm và thực hiện nhiệm vụ. 

c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở những nét chính về cuộc kháng chiến chống quân Minh.

d. Tổ chức hoạt động :

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức, tri thức đã học

b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1,2 phần Luyện tập SGK tr.76; HS vận dụng kiến thức đã học và thực hiện nhiệm vụ. 

c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành được câu hỏi 1, 2 vào vở. 

d. Tổ chức hoạt động:

Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz/Kahoot để củng cố toàn bài.

- GV cung cấp mã QR/ đường Links cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học trong thời gian 10 phút:

Câu 1. Quốc hiệu "Đại Ngu" do Hồ Quý Ly đặt năm 1400 mang ý nghĩa và mong ước gì cho đất nước?

A. Thể hiện sự khiêm tốn của nhà vua mới lên ngôi.

B. Mong muốn về một đất nước, một dân tộc luôn được yên vui, thái bình.

C. Mong muốn đất nước có lãnh thổ rộng lớn vô tận.

D. Khẳng định nguồn gốc xuất thân của họ Hồ từ vùng đất Ngu Giang.

Câu 2.Việc phát hành tiền giấy "Thông bảo hội sao" của Hồ Quý Ly được đánh giá là một cải cách như thế nào?

A. Sự sao chép rập khuôn chính sách tiền tệ của nhà Minh.

B. Chính sách được toàn thể nhân dân ủng hộ nhiệt liệt.

C. Một cải cách táo bạo, đi trước thời đại nhưng thiếu điều kiện thực hiện phù hợp.

D. Một bước lùi khiến nền kinh tế sụp đổ ngay lập tức.

Câu 3. Câu nói nổi tiếng: "Tôi không sợ đánh, chỉ sợ lòng dân không theo" là của nhân vật lịch sử nào thời nhà Hồ?

A. Hồ Nguyên Trừng.

B. Hồ Hán Thương.

C. Hồ Quý Ly.

D. Trần Khát Chân.

Câu 4.Thành nhà Hồ (Tây Đô) được UNESCO công nhận là Di sản văn hóa thế giới nhờ đặc điểm kiến trúc độc đáo nào?

A. Là tòa thành xây bằng những khối đá lớn, ghè đẽo vuông vức, xếp chồng lên nhau không cần chất kết dính.

B. Có hệ thống đường hầm bí mật dài nhất thế giới.

C. Được dát vàng toàn bộ bề mặt tường thành.

D. Được xây dựng hoàn toàn bằng gỗ lim quý hiếm.

Câu 5.Vì sao các cải cách của Hồ Quý Ly dù tiến bộ nhưng lại không đạt được kết quả như mong muốn?

A. Do ông không có năng lực cai trị.

B. Do thiên tai liên miên.

C. Do đất nước quá nghèo nàn lạc hậu.

D. Do chưa triệt để, không được lòng dân.

Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. 

- HS dùng thiết bị cá nhân truy cập, trả lời nhanh.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi:

Câu hỏi12345
Đáp ánBCAAD

- GV chữa bài dựa trên biểu đồ kết quả.

Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. 

[2.1.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số đơn giản để tương tác trong lớp học].

Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi 2 phần Luyện tập SGK tr.76

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV nêu yêu cầu cho HS: Trả lời câu hỏi 1, 2 phần Luyện tập SGK tr.76:

Câu 1: Lập bảng hệ thống (hoặc sơ đồ tư duy) về nội dung chủ yếu trong cải cách Hồ Quý Ly. Từ đó, hãy chỉ ra những mặt tích cực và hạn chế của cuộc cải cách.

Câu 2: Theo em, đường lối kháng chiến của nhà Hồ chống quân Minh có gì khác so với đường lối kháng chiến của nhà Trần trong ba lần chống quân Mông – Nguyên?

- GV hướng dẫn HS làm câu 1: Sử dụng phần mềm vẽ sơ đồ tư duy (như Canva, XMind hoặc vẽ tay chụp ảnh) tóm tắt các nội dung chính: 

+ Lĩnh vực cải cách.

+ Nội dung cải cách.

+ Tích cực/hạn chế của cải cách.

- GV yêu cầu HS nộp lên nhóm Zalo/Padlet của lớp.

Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học và thực hiện nhiệm vụ. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày trước lớp:

Câu 1. Lập bảng hệ thống (hoặc sơ đồ tư duy) về nội dung chủ yếu trong cải cách của Hồ Quý Ly và chỉ ra những mặt tích cực và hạn chế của những cải cách đó.

Lĩnh vựcNội dungTích cựcHạn chế
Chính trịTiến hành cải tổ quy chế quan lại, lập lại kỉ cương.Tăng cường quyền lực của nhà nước trung ương tập quyền, giảm bớt thế lực của tầng lớp quý tộc.Chưa tiến hành triệt để các biện pháp.
Quân sựNhà Hồ tăng cường lực lượng quân đội chính quy, xây dựng nhiều thành lũy kiên cố, chế tạo súng thần cơ, đóng thuyền chiến.Chú trọng tăng cường tiềm lực quân sự cho đất nước.Chưa tiến hành triệt để các biện pháp.
Kinh tế - xã hộiThực hiện các chính sách hạn điền, hạn nô.Làm giảm bớt thế lực của tầng lớp quý tộc Trần.Chưa tiến hành triệt để và giải phóng được thân phận cho nô tì. 

kenhhoctap

Câu 2. Đường lối kháng chiến của nhà Hồ chống quân Minh khác so với đường lối kháng chiến của nhà Trần trong ba lần chống quân Mông - Nguyên:

+ Nhấn mạnh đến chủ trương xây dựng nhiều thành luỹ và phòng tuyến quân sự. Trong đó nổi bật nhất là thành Đông Đô, Tây Đô (thành nhà Hồ), Đa Bang,... và phòng tuyến lớn nhất và trọng yếu nhất dài khoảng 400 km từ Đa Bang (Ba Vì, Hà Nội) qua Đông Đô (Hà Nội) đến Bình Than (Chí Linh, Hải Dương).

+ Việc không đoàn kết, không huy động được sức dân, lòng dân là nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến thất bại của nhà Hồ trong cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. 

[3.1.TC1a: Chuyển hóa kiến thức văn bản thành dạng sơ đồ đồ họa.]

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

=> Giáo án lịch sử 7 kết nối bài 15: Nước Đại Ngu thời Hồ

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 7 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay