Giáo án NLS Lịch sử 7 kết nối Bài 11: Nhà Lý xây dựng và phát triển đất nước (1009 - 1225)

Giáo án NLS Lịch sử 7 kết nối tri thức Bài 11: Nhà Lý xây dựng và phát triển đất nước (1009 - 1225). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Lịch sử 7.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 7 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHƯƠNG 5: ĐẠI VIỆT THỜI LÝ – TRẦN – HỒ (1009-1407)

BÀI 11: NHÀ LÝ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐẤT NƯỚC (1009-1225)

I. MỤC TIÊU 

1. Mục tiêu

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Trình bày được những nét chính về thành lập nhà Lý.
  • Đánh giá được ý nghĩa của sự kiện dời đô ra Đại La của Lý Công Uẩn.
  • Mô tả được những nét chính về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, tôn giáo thời Lý.
  • Giới thiệu được những thành tựu tiêu biểu về văn hóa, giáo dục. 

2. Năng lực

  • Năng lực chung: 
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. 
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động lịch sử.
  • Năng lực lịch sử: 
  • Biết sưu tầm, khai thác tư liệu, kênh hình trong học tập lịch sử, rèn luyện năng lực tìm hiểu lịch sử trong bài Nhà Lý xây dựng và phát triển đất nước (1009-1225).
  • Biết trình bày, suy luận, phản biện, tranh luận về một vấn đề lịch sử, rèn luyện năng lực nhận thức và tư duy lịch sử. 
  • Năng lực số:
  • 1.1.TC1a: Xác định được nhu cầu thông tin và sử dụng các công cụ tìm kiếm cơ bản để thu thập dữ liệu (Tìm kiếm thông tin về Văn Miếu - Quốc Tử Giám, bộ luật Hình thư).
  • 2.1.TC1a: Biết sử dụng một số công cụ, phần mềm thông dụng để trao đổi thông tin trong học tập (Sử dụng Padlet để đăng tải ý kiến thảo luận).
  • 3.1.TC1a: Tạo được nội dung số đơn giản (văn bản, hình ảnh, bảng trình chiếu) (Thiết kế Infographic giới thiệu thành tựu văn hóa).
  • 3.2.TC1a: Biết ghi nguồn thông tin khi sử dụng tư liệu số (Thực hiện trích dẫn nguồn ảnh khi làm bài tập vận dụng).
  • 5.3.TC1a: Biết sử dụng phần mềm, công cụ kĩ thuật số để giải quyết một số vấn đề đơn giản (Sử dụng Google Maps/Earth để so sánh địa thế Hoa Lư và Thăng Long).

3. Phẩm chất

  • Khơi dậy lòng tự hào dân tộc.
  • Ý thức chấp hành pháp luật và nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc. 

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, KHBD, SBT Lịch sử Địa lí 7 – phần Lịch sử. 
  • Phiếu học tập dành cho HS.
  • Tranh, ảnh về đền thời vua Đinh, vua Lê tại Ninh Bình. 
  • Máy tính, máy chiếu. 
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Học liệu số: Video mô phỏng Kinh thành Thăng Long 3D, Link Google Earth vị trí Hoa Lư và Hà Nội; Link Padlet lớp học; Bộ câu hỏi Quizizz.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Lịch sử 7. 
  • Thiết bị di động (Smartphone/Tablet) có kết nối Internet (nếu điều kiện cho phép) hoặc sử dụng máy tính phòng tin học.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Công cuộc xây dựng chính quyền và bảo vệ đất nước thời Đinh, Tiền Lê

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Trình bày được những nét chính về sự thành lập nhà Lý.

- Đánh giá được ý nghĩa của sự kiện dời đô ra Thăng Long của Lý Công Uẩn. 

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 1, quan sát Hình 1,2 SGK tr.52, 53, làm việc cá nhân, thảo luận cặp đôi, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở những nét chính về sự thành lập nhà Lý; ý nghĩa của sự kiện dời đô ra Thăng Long của Lý Công Uẩn.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, đọc thông tin mục 1SGK tr.52, 53 và trả lời câu hỏi: Nhà Lý được thành lập như thế nào?

kenhhoctap

- GV cho HS quan sát Hình 1 SGK tr.52, đọc thông tin mục Em có biết và cho biết: Em biết điều gì về vua Lý Công Uẩn?

(Lý Công Uẩn là người có học, có đức, có tài).

- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 2: Đây là công trình văn hoá trọng điểm chào mừng 50 năm giải phóng Thủ đô và kỉ niệm 1 030 năm ngày sinh Lý Thái Tổ, khắc hoạ hình tượng người có công khởi lập và tạo dựng nên mảnh đất ngàn năm văn hiến - vua Lý Thái Tổ, đầu đội mũ bình thiên, tay phải cầm Chiếu đời đô, tay trái chỉ xuống nơi định đô. Tượng được đặt trên đài hình bát giác (tượng trưng cho tám hướng), phần trên đài cách điệu hình bốn cổng thành Hà Nội, phần bệ gồm ba bậc thềm tượng trưng cho thiên thời - địa lợi - nhân hoà, những yếu tố làm cơ sở để vua Lý Thái Tổ đặt niên hiệu Thuận Thiên. Xung quanh câu chuyện về tượng đài Lý Thái Tổ có rất nhiều điều thú vị như con số 214 chữ trong Chiếu đời đô ứng với 214 năm nhà Lý trị vì thiên hạ.

- GV trình bày: Năm 1010, nhà Lý quyết định đời đô từ Hoa Lư ra thành Đại La và đổi tên là Thăng Long.

- GV yêu cầu HS: Mở ứng dụng Google Maps hoặc Google Earth trên điện thoại.

- GV nêu nhiệm vụ: Tìm vị trí Cố đô Hoa Lư (Ninh Bình) và Hoàng thành Thăng Long (Hà Nội). Chuyển sang chế độ xem Địa hình (Terrain) hoặc Vệ tinh.

- GV cho HS đọc Tư liệu 1 SGK tr.53, thảo luận cặp đôi để thực hiện yêu cầu: 

+ Gạch chân đưới từ, cụm từ miêu tả về thành Đại La. 

+ Những thông tin đó chứng tỏ điều gì về vùng đất này?

kenhhoctap

- GV nêu những từ/cụm từ miêu tả về thành Đại La: ở giữa khu vực trời đất, có thế rỗng cuộn hổ ngồi, vị trí giữa Nam Bắc Đông Tây, tiện hình thế nhìn sông dựa núi, địa thế rộng mà bằng phẳng, đất cao, sáng sủa, muôn vật phôn thịnh, phong phú, thắng địa, tụ hội trọng hội, kinh sự muôn đời.

- GV kết luận: Đây là vùng đất có địa thế rất thuận lợi để xây dựng đất nước lâu dài.

- GV chia HS thành các nhóm 6-8 HS, yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, thực hiện nhiệm vụ vào Phiếu học tập số 1: Hãy cho biết ý nghĩa của sự kiện Lý Công Uẩn dời đô ra Thăng Long. 

GV mở rộng kiến thức: Khi thấy đất Hoa Lư - cố đô của Đại Cổ Việt chật hẹp, không thể mở mang ra làm chỗ đô hội được nên Lý Công Uẩn quyết định dời kinh đô từ vùng núi non hiểm trở ra vùng đồng bằng, trung tâm của đất nước, thuận tiện giao thông,... Từ đó cho thấy bản lĩnh và tầm nhìn của vị hoàng đế khai sáng ra triểu Lý. Cũng trong Chiếu dời đô, Lý Thái Tổ khẳng định làm thế không phải theo ý riêng như các cựu triểu Đinh và Tiền Lê, mà để mưu việc lớn. 

- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 2, kết hợp đọc mục Em có biết SGK tr.53 và giới thiệu cho HS:

+ Từ năm 2011, Viện Nghiên cứu Kinh thành bắt đầu nghiên cứu phục dựng bằng công nghệ 3D hoàng cung Thăng Long thời nhà Lý, dựa trên vết tích khảo cổ học, quy mô kiến trúc, tư liệu lịch sử, so sánh với cung điện cổ các nước Á Đông như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc. Năm 2016, hoàng cung Thăng Long được phục dựng thành công bước đầu.

+ Đến nay, toàn bộ chỉ tiết, công trình đã được phục dựng 3D thành công, gồm 64 kiến trúc; 38 cung điện và hành lang; 26 lầu lục giác cùng tường bao, đường đi và cổng ra vào. Điều này đã chứng tỏ hoàng cung thời Lý được quy hoạch bài bản, khoa học, được xây dựng nguy nga với nhiều kiến trúc gỗ lớn, không thua kém cung điện nổi tiếng ở châu Á với những nét đặc sắc riêng biệt, nhất là mái được trang trí ngói âm dương, ngói ống có diềm gắn hình lá đề. Bờ rào tường bao lợp ngói nóc, trang trí rồng, phượng.

kenhhoctap

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin mục 1, quan sát Hình 1,2 SGK tr.52, 53, làm việc cá nhân, thảo luận cặp đôi, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi. 

- HS thao tác trên bản đồ số: Phóng to/thu nhỏ để thấy Hoa Lư nhiều núi đá vôi, hiểm trở; Thăng Long (Hà Nội) đất rộng, bằng phẳng, nhiều sông.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày những nét chính về sự thành lập nhà Lý; ý nghĩa của sự kiện dời đô ra Thăng Long của Lý Công Uẩn: Hoa Lư phòng thủ tốt nhưng khó phát triển kinh tế. Thăng Long là nơi "tụ hội quan yếu", đất đai rộng rãi, thuận lợi giao thương.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV chốt: Dời đô thể hiện tầm nhìn chiến lược, muốn đất nước phát triển phồn thịnh.

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và chuyển sang nội dung mới.

1. Công cuộc xây dựng chính quyền và bảo vệ đất nước thời Đinh, Tiền Lê

- Sau khi Lê Hoàn mất, tháng 10 - 1005, Thái tử Long Việt lên ngôi. Long Việt lên ngôi được 3 ngày, Long Đĩnh tự lập làm vua. Long Đĩnh là một ông vua càn rỡ, dâm đãng, tàn bạo khiến cho trong và ngoài triều ai ai cũng căm giận và gọi là Lê Ngoạ Triều.

- Mùa đông năm 1009, Lê Long Đĩnh qua đời. Giới sư sãi và đại thần chán ghét triều Tiền Lê nên đã tôn Lý Công Uẩn lên làm vua, đặt niên hiệu là Thuận Thiên.

à Nhà Lý được thành lập.

- Ý nghĩa: 

+ Là quyết định sáng suốt của Lý Công Uẩn, đã chuyển vị thế đất nước từ phòng thủ sang thế phát triển lâu dài.

+ Đặt nền móng cho việc xây dựng kinh đô Thăng Long trở thành đô thị phát triển thịnh vượng.

+ Là trung tâm của đất nước về sau, mở ra bước ngoặt mới cho sự phát triển của dân tộc.

+ Nhà Lý cho xây dựng một số cung điện, thành luỹ,... và đến thời kì này Hoàng thành Thăng Long được hoàn chỉnh với ba vòng thành, thể hiện sự phát triển của Đại Việt thời Lý.

5.3.TC1a: HS sử dụng công cụ bản đồ trực tuyến để trực quan hóa kiến thức địa lý - lịch sử, hỗ trợ tư duy phân tích sự kiện dời đô.

Hoạt động 2: Tình hình chính trị

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Trình bày được những nét chính về tổ chức chính quyền thời Lý.

- Trình bày được những điểm tiến bộ về quân đội và luật pháp thời Lý.

- Trình bày được những chính sách đối nội, đối ngoại của nhà Lý. 

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 2a, 2b, 2c, Tư liệu 2 SGK tr.54, làm việc cá nhân, làm việc cá nhân, làm việc cặp đôi và thực hiện nhiệm vụ. 

c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở những nét chính về tổ chức chính quyền, xây dựng luật pháp và quân đội, chính sách đối nội và đối ngoại dưới thời Lý. 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3: Tình hình kinh tế, xã hội

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Trình bày được tình hình, thành tựu về kinh tế. 

- Nhận xét được các chính sách của nhà Lý về nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp.

- Rút ra được những nhận xét chính về đời sống xã hội. 

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 3a, 3b, quan sát Hình 3, 4 SGK tr. 55, thảo luận và trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở tình hình kinh tế, xã hội của nhà Lý. 

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 3 nhóm:

+ Nhóm Nông nghiệp: Tìm hiểu lễ cày tịch điền.

+ Nhóm Thủ công nghiệp: Tìm ảnh gốm thời Lý. Tìm ảnh 'Gốm hoa nâu thời Lý' hoặc 'Gốm men ngọc thời Lý'. Nhận xét hoa văn.

+ Nhóm Thương nghiệp: Tìm hiểu cảng Vân Đồn. Sử dụng Google Maps, tìm vị trí huyện Vân Đồn (Quảng Ninh) ngày nay. Quan sát địa thế (nhiều đảo, kín gió) và giải thích tại sao nhà Lý chọn nơi đây làm thương cảng quốc tế đầu tiên?

- GV chia lớp thành 2 nhóm, HS đọc thông tin mục 3a, quan sát Hình 3, 4 SGK tr. 55, thảo luận và thực hiện nhiệm vụ:

+ Nhóm 1: Trình bày nét chính về tình hình kinh tế thời Lý. Em có nhận xét gì về các chính sách của nhà Lý trong phát triển kinh tế? Những chính sách đó tác dụng gì? 

+ Nhóm 2: Trình bày những nét chính về tình hình xã hội Đại Việt thời Lý.

- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 3, 4: 

+ Hình 3: Đồ gốm men hoa nâu là một dòng gốm độc đáo trong truyền thống chế tạo gốm Việt Nam. Với đặc điểm dùng màu nâu để trang trí, đồ gốm hoa nâu có cốt dày dặn, phù hợp với kĩ thuật trang trí tạo bằng nét khắc chìm và tô nâu trên nền men ngà. Họa tiết trang trí được sắp xếp thành những mảng to trên nền thoáng trở thành phong cách trang trí tiêu biểu. Bên cạnh đó còn có những trang trí màu nâu trên men trắng như một gạch nối với dòng gốm hoa lam. Hơn nữa trang trí nổi theo phong cách phù điêu cũng góp phần làm phong phú và tăng thêm tính hoành tráng cho sản phẩm gốm hoa nâu. Hoa văn trang trí trên gốm hoa nâu không chỉ có chủ đề Phật giáo, Đạo giáo mà còn phần nào phản ánh cuộc sống con người và thiên nhiên.

kenhhoctap

+ Hình 4. Tuy nhiều bộ sử không chép về việc Lý Thái Tổ cho đúc tiền, nhưng trong lịch sử, chỉ có hai vị vua lấy niên hiệu là Thuận Thiên, đó là Lý Thái Tổ và Lê Thái Tổ. Và có hai đồng tiền của nước Việt được ra đời trong hai thời kì đó là Thuận Thiên đại bảo và Thuận Thiên nguyên bảo (loại nhỏ). Thuận Thiên đại bảo hiếm gắp và chỉ xuất hiện trong các di tích thời Lý - Trần hoặc lẫn với các đồng tiền khác thời Lý - Trần. Trong khi đó, ở các di tích thời Lê chưa lần nào gặp loại tiền này, mà chỉ gặp Thuận Thiên nguyên bảo. Ngoài ra, cách khắc ba chữ “Thuận; “Thiên” và “bảo” ở hai loại tiền này có sự khác biệt rất lớn. Bởi vậy, nhiều nhà nghiên cứu nhất trí phân loại: Thuận Thiên đại bảo là tiền được đúc dưới thời Lý Thái Tổ, còn Thuận Thiên nguyên bảo là tiền được đúc dưới thời Lê Thái Tổ.

kenhhoctap

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Thao tác trên bản đồ số và công cụ tìm kiếm ảnh.

- HS đọc thông tin mục 3a, quan sát Hình 3, 4 SGK tr. 55, thảo luận và trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày tình hình kinh tế, xã hội của nhà Lý. 

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và chuyển sang nội dung mới.

3. Tình hình kinh tế, xã hội

a) Tình hình kinh tế

* Đáp án thảo luận nhóm:

- Nhóm Nông nghiệp: 

+ Vua trực tiếp xuống ruộng cày đầu xuân cùng quan lại.

+ Mục đích: khuyến khích nông nghiệp, coi trọng nghề trồng lúa.

+ Mang ý nghĩa cầu mùa màng tốt tươi, quốc gia ổn định.

+ Lấy nông nghiệp làm nền tảng kinh tế.

- Nhóm Thủ công: 

+ Gốm hoa nâu: họa tiết mạnh mẽ, rõ rệt, họa tiết hoa sen.

kenhhoctap

+ Gốm men ngọc: họa tiết mềm mại, tinh tế.

kenhhoctap

- Nhóm Thương nghiệp: Vân Đồn nằm trên tuyến đường biển quan trọng, kín gió, thuận lợi cho tàu thuyền neo đậu.

* Nông nghiệp: 

- Thực hiện nhiều biện pháp thúc đẩy sản xuất nông nghiệp: 

+ Chính sách “ngụ binh ư nông”, cày tịch điền, bảo vệ trâu bò.

+ Khai khẩn đất hoang.

+ Đào kênh mương.

* Thủ công nghiệp: 

- Khá phát triển.

- Gồm hai bộ phận: thủ công nghiệp nhà nước và thủ công nghiệp nhân dân.

* Thương nghiệp:

- Ở các địa phương, hình thành các chợ, các trung tâm trao đổi hàng hoá.

- Quan hệ buôn bán giữa Đại Việt với Trung Quốc khá phát triển, nhiều chợ ở vùng biên giới được hình thành.

- Cảng biển Vân Đồn trở thành nơi buôn bán với nước ngoài tấp nập, sầm uất.

5.3.TC1a: Sử dụng bản đồ số để giải thích nguyên nhân phát triển kinh tế (vị trí địa lý thuận lợi cho thương mại).

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Nhóm 2 đọc thông tin mục 3b, thảo luận và thực hiện nhiệm vụ: Trình bày những nét chính về tình hình xã hội Đại Việt thời Lý.

- GV nêu yêu cầu mở rộng: Dựa vào nội dung SGK, hãy vẽ một Tháp xã hội (hình tam giác) phân chia các tầng lớp: Thống trị (Vua, quan, địa chủ) và Bị trị (Nông dân, thợ thủ công, nô tì). Có thể vẽ trên Paint, Word hoặc ứng dụng ghi chú trên điện thoại.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin mục 3b SGK tr. 55, thảo luận và trả lời câu hỏi. 

- HS vẽ hình tam giác, chia tầng và điền tên các giai cấp.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày tình hình kinh tế, xã hội của nhà Lý. 

- GV mời HS giơ bảng/điện thoại hoặc gửi ảnh lên nhóm lớp.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và chuyển sang nội dung mới.

b) Tình hình xã hội

- Xã hội có xu hướng phân hoá hơn.

+ Tầng lớp quý tộc (vua, quan) có nhiều đặc quyển.

+ Một số ít dân thường có nhiều ruộng đất trở thành địa chủ.

+ Nông dân chiếm đa số, nhận ruộng đất công làng xã để cày cấy và nộp thuế, thực hiện nghĩa vụ với nhà nước.

+ Thợ thủ công và thương nhân khá đông đảo.

+ Nô tì có địa vị thấp kém nhất, phục vụ trong triểu đình và gia đình quan lại.

kenhhoctap

3.1.TC1a: HS sử dụng công cụ vẽ cơ bản để hệ thống hóa kiến thức xã hội.

Hoạt động 4: Tình hình văn hóa, giáo dục

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Giới thiệu được những thành tựu tiêu biểu về văn hóa, giáo dục dưới thời nhà Lý. 

- Biết liên hệ, so sánh để rút ra được: Việc xây dựng Văn Miếu - Quốc Tử Giám và mở khoa thi, đánh dấu sự ra đời của nền giáo dục Đại Việt, đã chứng tỏ ý thức đào tạo, bồi dưỡng nhân tài, thể hiện truyền thống hiếu học của nhân dân ta. Từ đó góp phần quan trọng để giữ gìn và củng cố độc lập cho quốc gia, xây dựng văn hoá dân tộc.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 4a, 4b, 4c, quan sát Hình 5-7 SGK tr.56, 57 và thực hiện nhiệm vụ. 

c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở những thành tựu tiêu biểu về văn hóa, giáo dục dưới thời nhà Lý. 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức, tri thức đã học. 

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Tiếp sức, HS vận dụng kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ, trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: HS khoanh tròn đáp án đặt trước câu trả lời đúng

d. Tổ chức hoạt động:

- Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz/Kahoot để củng cố toàn bài.

- GV cung cấp mã QR/ đường Links cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học trong thời gian 10 phút:

Câu 1. Người sáng lập ra nhà Lý là:

A. Lê Hoàn. 

B. Lý Thường Kiệt.

C. Sư Vạn Hạnh.

D. Lý Công Uẩn.

Câu 2. Ý nào đưới đây không phải là việc làm của Lý Công Uần sau khi thành lập

triều Lý?

A. Năm 1010, đặt niên hiệu là Thuận Thiên.

B. Quyết định dời đô từ Hoa Lư về Đại La (Thăng Long, Hà Nội).

C. Xây dựng các cung điện ở khu vực trung tâm của kinh thành.

D. Năm 1054, đổi tên nước là Đại Việt.

Câu 3. Kinh thành Thăng Long gồm:

A. Cấm thành, Hoàng thành, La thành.

B. Cấm thành, Hoàng thành.

C. La thành, Cấm thành.

D. Tử Cấm thành, Hoàng thành, La thành.

Câu 4. Sự kiện dời đô từ Hoa Lư về Đại La của Lý Công Uần có ý nghĩa như thế nào?

A. Làm cho cuộc sống của nhân dân tốt hơn.

B. Tạo ra nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển đất nước.

C. Mở ra bước ngoặt mới cho sự phát triển của dân tộc.

D. Cả B và C.

Câu 5. Ý nào dưới đây không phải là chính sách của nhà Lý trong việc xây dựng

quân đội?

A. Xây dựng quân đội với kỉ luật nghiêm minh, huấn luyện chu đáo.

B. Xây dựng quân đội với hai bộ phận: cấm quân và quân địa phương.

C. Quân đội gồm quân triểu đình, quân các lộ, phủ và quân vương hầu.

D. Thi hành chính sách “ngụ binh ư nông”

Câu 6. …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. 

- HS dùng thiết bị cá nhân truy cập, trả lời nhanh.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi:

Câu hỏi12345
Đáp ánDCADC
Câu hỏi678910
Đáp ánABABC

- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS mở rộng kiến thức, tri thức đã học. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời câu 3 phần Vận dụng SGK tr.57; HS liên hệ thực tế, sưu tâm thông tin, hình ảnh và thực hiện nhiệm vụ. 

c. Sản phẩm học tập: Bài viết của HS giới thiệu về thành tựu văn hóa, giáo dục tiêu biểu thời Lý.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

=> Giáo án lịch sử 7 kết nối bài 11: Nhà Lý xây dựng và phát triển đất nước (1009-1225)

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 7 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay