Giáo án NLS Lịch sử 7 kết nối Bài 13: Đại Việt thời Trần (1226 - 1400)

Giáo án NLS Lịch sử 7 kết nối tri thức Bài 13: Đại Việt thời Trần (1226 - 1400). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Lịch sử 7.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 7 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 13: ĐẠI VIỆT THỜI TRẦN (1226 - 1400)

I. MỤC TIÊU 

1. Mục tiêu

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Mô tả được sự thành lập nhà Trần.
  • Trình bày được những nét chính về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, tôn giáo thời Trần.
  • Nêu được những thành tựu chủ yếu về văn hóa của Đại Việt thời Trần. 

2. Năng lực

  • Năng lực chung: 
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. 
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động lịch sử.
  • Năng lực lịch sử: 
  • Biết sưu tầm khai thác tư liệu, kênh hình trong học tập lịch sử, rèn luyện năng lực tìm hiểu lịch sử.
  • Biết trình bày, suy luận, phản biện, tranh luận về một vấn đề lịch sử, rèn luyện năng lực nhận thức và tư duy lịch sử. 
  • Năng lực số:
  • 1.1.TC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm (Google) để tìm thông tin, hình ảnh theo từ khóa đơn giản.
  • 1.1.TC1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với phần mềm soạn thảo (Word) hoặc trình chiếu (PowerPoint).
  • 3.1.TC1a: Tạo được sản phẩm số đơn giản (bảng biểu, sơ đồ tư duy) để hệ thống hóa kiến thức.
  • 2.1.TC1a: Biết chia sẻ sản phẩm số qua nền tảng học tập chung (Padlet/Zalo).

3. Phẩm chất

  • Bồi dưỡng cho HS tinh thần đấu tranh bất khuất chống áp bức bóc lột và tinh thần trong xây dựng đất nước.
  • Giáo dục lòng yêu nước, tự hào dân tộc, biết ơn tổ tiên và ý thức kế thừa truyền thống dân tộc trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc cho HS.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, KHBD, SBT Lịch sử Địa lí 7 – phần Lịch sử. 
  • Máy tính, máy chiếu. 
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Học liệu số: Sơ đồ bộ máy nhà nước thời Trần, Hình ảnh Tháp Phổ Minh, Đền Trần, Link bài tập Quizizz.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Lịch sử 7. 
  • Thiết bị di động (Smartphone/Tablet) có kết nối Internet (nếu điều kiện cho phép) hoặc sử dụng máy tính phòng tin học.
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học Đại Việt thời Trần (1226-1440)

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Sự thành lập nhà Trần

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những nét chính về sự thành lập nhà Trần. 

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 1, mục Em có biết, quan sát Hình 1 SGK tr.62, làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở những nét chính về sự thành lập nhà Trần. 

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV nêu yêu cầu: HS sử dụng ứng dụng Ghi chú (Notes) trên điện thoại hoặc phần mềm Word trên máy tính. Tạo một Trục thời gian (Timeline) về sự thành lập của nhà Trần.

- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 1, quan sát Hình 1 SGK tr.62, làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi: Nhà Trần được thành lập như thế nào?

kenhhoctap

- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 1 - Đền Trần (Nam Định cũ): Khu di tích Đền Trần (Nam Định cũ, Ninh Bình ngày nay) là ngôi đến thờ 14 vị vua Trần cùng các quan lại có công phù tá. Nơi đây còn nổi tiếng với Lễ Khai ấn Đền Trần địp đầu xuân và hội Đền Trần vào tháng Tám Âm lịch hằng năm. Trải qua chiều dài lịch sử, đến nay, Lễ Khai ấn Đền Trần không chỉ mang đậm giá trị truyền thống mà còn mang ý nghĩa giáo dục lịch sử sâu sắc, thể hiện đạo lí “uống nước nhớ nguồn” của dân tộc ta.

Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin mục 1, mục Em có biết, quan sát Hình 1 SGK tr.62, làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi.

- Nhập liệu, sắp xếp thông tin. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày những những nét chính về sự thành lập nhà Trần. 

- GV kiểm tra nhanh sản phẩm của một số HS.

- GV chốt: Sự thay thế của nhà Trần là tất yếu lịch sử.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

1. Sự thành lập nhà Trần

- Từ cuối thế kỉ XII, nhà Lý ngày càng suy yếu, phải dựa vào họ Trần để đánh dẹp các thế lực chống đối. 

- Họ Trần đã từng bước thâu tóm quyền hành. 

- Tháng 1/1226, Lý Chiêu Hoàng (vị vua cuối cùng của nhà Lý) buộc phải nhường ngôi cho chồng là Trần Cảnh.

→ Nhà Trần được thành lập.

kenhhoctap

[3.1.TC1.a: Biết cách nhập liệu và sắp xếp thông tin lịch sử theo trình tự thời gian trên phần mềm soạn thảo đơn giản.

Hoạt động 2: Tình hình chính trị

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: 

- Rút ra được nhận xét về chính quyền thời Trần.

- Rút ra được những nét chính về tình hình chính trị thời Trần. 

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 2, mục Em có biết, quan sát Hình 2 SGK tr.62, thảo luận theo cặp đôi, thảo luận theo nhóm và thực hiện nhiệm vụ vào Phiếu học tập số 1. 

c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở những nét chính về tình hình chính trị thời Trần. 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3: Tình hình kinh tế, xã hội

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: 

- Lấy được những dẫn chứng chứng tỏ nhà Trần chú trọng và khuyến khích phát triển nông nghiệp.

- Lập được bảng hệ thống (hoặc sơ đồ tư duy) theo cách riêng và mô tả được tình hình thủ công nghiệp, thương nghiệp.

- Trình bày được các tầng lớp trong xã hội và đặc điểm của các tầng lớp đó. 

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 3a, 3b, đọc mục Kết nối với ngày nay, quan sát Hình 3, 4, 5 SGK tr.64, 65, thảo luận cặp đôi, thảo luận theo nhóm, trả lời câu hỏi và thực hiện nhiệm vụ vào Phiếu học tập số 2. 

c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở những nét chính về tình hình kinh tế, xã hội thời Trần. 

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS khai thác thông tin mục 1a SGK tr.64, thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi: Nêu những dẫn chứng chứng tỏ nhà Trần chú trọng và khuyến khích phát triển nông nghiệp.

- GV mở rộng thêm kiến thức cho HS: Vì sao việc lập điền trang của các tôn thất cũng là một biện pháp phục hồi và phát triển nông nghiệp của nhà Trần? 

(Nhà Trần cho phép tôn thất vương hầu, công chúa, phò mã,...chiêu tập những người phiêu tán không có sản nghiệp làm nô tì để khai khẩn ruộng đất bỏ hoang, lập các điền trang, góp phần mở rộng diện tích trồng trọt).

GV định hướng HS quan sát hình 3, 4 SGK tr.64 và trả lời câu hỏi: 

+ Em có nhận xét gì về sản xuất thủ công nghiệp thời Trần?

+ Sự phát triển của một số thương cảng thời Trần chứng tỏ điều gì?

kenhhoctap

kenhhoctap

- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 3, 4, 5:

+ Hình 3: Đây là vật dụng để tế lễ trong cung đình, được công nhận là bảo vật quốc gia, trưng bày ở Bảo tàng Quảng Ninh. Thống đồng thời Trần là hiện vật gốc độc bản, sử dụng các loại hoa văn trang trí điển hình của văn hoá thời Trần, có sự kế thừa nghệ thuật trống đồng Văn hoá Đông Sơn. Đây là một tác phẩm nghệ thuật đặc sắc, có những yếu tố mang tính truyền thống nhưng cũng thể hiện đặc trưng riêng của văn hoá thời Trần.

+ Hình 4: Hộp vàng hoa sen thời Trần được phát tại khu vực tỉnh Quảng Ninh, hiện đang trưng bày ở Bảo tàng Quảng Ninh. Qua so sánh phong cách trang trí, đặc biệt là với loại hình hoa văn cánh sen và hoa văn hoa chanh thường gặp trên các loại cổ vật thời Trần, chiếc hộp được xác định có niên đại khoảng thế kỉ XIII - XIV, là sự kết tinh của những giá trị vô cùng đặc biệt về văn hoá và lịch sử.

+ Hình 5: Vần Đồn là một thương cảng được hình thành từ thời Lý, đến thời Trần thì ngày càng sầm uất. Ngày nay, Vân Đồn trở thành khu kinh tế ven biển quan trọng, thúc đẩy và gắn kết quan hệ thương mại giữa Việt Nam với quốc tế.

GV phát Phiếu học tập số 2 cho HS và yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Trình bày những nét chính về tình hình thủ công nghiệp và thương nghiệp thời Trần.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Nội dungNhững nét chính
Thủ công nghiệp 
Thương nghiệp 

- GV nêu nhiệm vụ: Tìm kiếm hình ảnh minh họa cho thủ công nghiệp và thương nghiệp thời Trần trên Google để hiểu rõ hơn về sự phát triển của kinh tế thời kì này.

Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin mục 3a, đọc mục Kết nối với ngày nay, quan sát Hình 3, 4, 5 SGK tr.64, 65, thảo luận cặp đôi, thảo luận theo nhóm, trả lời câu hỏi và thực hiện nhiệm vụ vào Phiếu học tập số 2. 

- HS tìm kiếm, chọn lọc ảnh.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày những nét chính về tình hình kinh tế thời Trần.   

- Đại diện nhóm trình chiếu và thuyết minh ngắn gọn.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

3. Tình hình kinh tế, xã hội

a) Tình hình kinh tế 

* Nông nghiệp: 

- Thi hành nhiều chính sách tích cực: khai hoang, đắp đê phòng lụt, xây dựng  nhiều công trình thuỷ lợi, miễn giảm tô, thuế,…

- Cho phép các tôn thất lập điền trang.

* Thủ công nghiệp: 

- Xưởng thủ công nhà nước: chuyên đúc tiền, chế tạo vũ khí, đóng thuyền chiến,…

- Trưng dụng thợ giỏi để xây dựng các công trình lớn.

- Ở làng, xã: Hình thành nhiều làng nghề, phường nghề.

- Sản phẩm thủ công: đa dạng, tinh xảo, được trao đổi, buôn bán ở địa phương và kinh thành.

* Thương nghiệp:

- Hoạt động buôn bán diễn ra khắp nơi.

- Kinh đô Thăng Long hình thành nhiều phường nghề và buôn bán.

- Các cửa khẩu và cửa biển: buôn bán tấp nập, thu hút nhiều thuyền buôn và thương nhân các nước đến trao đổi.

1.1.TC1.a: Sử dụng công cụ tìm kiếm để thu thập hình ảnh tư liệu phù hợp với chủ đề được giao

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV dẫn dắt: Sự phát triển của nông nghiệp, thủ công nghiệp và thương nghiệp đã dẫn đến sự phân hoá khá sâu sắc trong xã hội thời Trần.

- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 3b SGK tr.65, làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi: Xã hội thời Trần bao gồm những tầng lớp nào? Nêu đặc điểm của mỗi tầng lớp.

- GV nêu yêu cầu mở rộng: Dựa vào nội dung SGK, hãy vẽ một Tháp xã hội (hình tam giác) phân chia các tầng lớp dưới thời nhà Trần. Có thể vẽ trên Paint, Word hoặc ứng dụng ghi chú trên điện thoại.

Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin mục 3b SGK tr.64, 65, trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày những nét chính về tình hình xã hội thời Trần. 

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

b) Tình hình xã hội

Xã hội tiếp tục có sự phân hoá:

-  Tầng lớp quý tộc (vua, quan lại) có nhiều đặc quyền, nắm giữ các chức vụ chủ chốt của bộ máy chính quyền, là chủ các thái ấp, điền trang.

- Nhân dân lao động (chủ yếu là nông dân) cày cấy ruộng đất công làng xã, nhưng do chế độ tư hữu mở rộng nên ngày càng có nhiều người phải lĩnh canh ruộng đất của địa chủ.

- Số lượng thợ thủ công và thương nhân tăng nhanh.

- Tầng lớp nông nô, nô tì có số lượng khá đông đảo, chuyên cày cấy trong các điền trang hoặc phục dịch trong các gia đình quý tộc.

kenhhoctap

3.1.TC1a: HS sử dụng công cụ vẽ cơ bản để hệ thống hóa kiến thức xã hội.

Kết quả Phiếu học tập số 2

Nội dungNhững nét chính
Thủ công nghiệpThủ công nghiệp có bước phát triển mới: Các xưởng thủ công của nhà nước chuyên việc đúc tiền, chế tạo vũ khí, đóng thuyền chiến. Ngoài ra, triều đình còn trưng dụng những người thợ giỏi để xây dựng các công trình lớn. Tại các làng xã và kinh đô hình thành thêm nhiều làng nghề, phường nghề. Sản phẩm thủ công làm ra rất đa dạng, được trao đổi, buôn bán ở các chợ và kinh thành Thăng Long.
Thương nghiệpHoạt động buôn bán diễn ra ở khắp nơi. Kinh đô Thăng Long hình thành nhiều phường nghề và buôn bán. Các cửa khẩu dọc biên giới và các cửa biển như Vân Đồn (Quảng Ninh), Hội Thống (Nghệ An) trở thành những nơi buôn bán tấp nập, thu hút nhiều thuyền buôn và thương nhân các nước đến trao đổi hàng hoá.

Hoạt động 4: Tình hình văn hóa

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: 

- Nêu được những nét nổi bật của văn học thời Trần.

- Nêu được những thành tựu tiêu biểu về kiến trúc, điêu khắc thời Trần. 

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 4a, 4b, 4c, 4d, quan sát Hình 6, 7 SGK tr.65-67, thảo luận theo nhóm và thực hiện nhiệm vụ.

c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở những nét chính về tình hình văn hóa (tư tưởng, tôn giáo; giáo dục; khoa học – kĩ thuật ; văn học – nghệ thuật) thời Trần. 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức, tri thức đã học. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2 phần Luyện tập SGK tr.67; HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: HS trình bày sự thành lập triều Trần thay cho triều Lý vào đầu thế kỉ XIII có phù hợp với yêu cầu lịch sử không.

d. Tổ chức hoạt động:

Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz/Kahoot để củng cố toàn bài.

- GV cung cấp mã QR/ đường Links cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học trong thời gian 10 phút:

Câu 1. Nhà Trần được thành lập trong hoàn cảnh nào? 

A. Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho Trần Cảnh. 

B. Trần Thủ Độ lật đổ nhà Lý, lập nên nhà Trần. 

C. Nhà Lý sụp đổ sau cuộc chiến tranh với quân Mông Cổ. 

D. Lý Chiêu Hoàng qua đời, không có người nối dõi.

Câu 2. Chế độ chính trị đặc biệt chỉ xuất hiện dưới thời nhà Trần là gì? 

A. Chế độ Lưỡng quốc Trạng nguyên. 

B. Chế độ Thái thượng hoàng. 

C. Chế độ cha truyền con nối. 

D. Chế độ tuyển chọn quan lại bằng hình thức tiến cử.

Câu 3. Bộ quốc sử đầu tiên của nước ta được biên soạn dưới thời Trần có tên là gì? 

A. Đại Việt sử ký toàn thư. 

B. Đại Việt sử ký. 

C. Khâm định Việt sử thông giám cương mục. 

D. Lam Sơn thực lục.

Câu 4. Chính sách "Ngụ binh ư nông" của nhà Trần có tác dụng gì lớn nhất đối với đất nước trong thời bình? 

A. Đảm bảo lực lượng quân đội đông đảo lên tới hàng triệu người. 

B. Giúp triều đình tiết kiệm chi phí nuôi quân và đảm bảo lực lượng lao động sản xuất nông nghiệp. 

C. Xóa bỏ hoàn toàn khoảng cách giữa quân đội và nông dân. 

D. Biến tất cả nông dân trở thành binh lính chuyên nghiệp.

Câu 5. Việc nhà Trần đặt thêm chức "Hà đê sứ" và quy định các vương hầu, quan lại phải tham gia đắp đê cho thấy điều gì về tầm nhìn của triều đình? 

A. Nhà Trần coi trọng việc mở rộng lãnh thổ hơn phát triển kinh tế. 

B. Nhà Trần chỉ quan tâm đến việc trị thủy để phục vụ giao thông đường thủy. 

C. Nông nghiệp trồng lúa nước là nền tảng kinh tế chính, cần được bảo vệ tuyệt đối trước thiên tai. 

D. Nhà Trần muốn tận dụng sức dân để xây dựng các công trình quân sự trá hình.

Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. 

- HS dùng thiết bị cá nhân truy cập, trả lời nhanh.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi:

Câu hỏi12345
Đáp ánABBBC

- GV chữa bài dựa trên biểu đồ kết quả.

Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. 

[2.1.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số đơn giản để tương tác trong lớp học].

Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.67

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV nêu yêu cầu cho HS: Lập và hoàn thành bảng thống kê về một số thành tựu chính trên các lĩnh vực theo mẫu dưới đây:

Lĩnh vựcThành tựuÝ nghĩa
   

Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày trước lớp:

- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung

Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS mở rộng kiến thức, tri thức đã học. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2, 3 phần Vận dụng SGK tr.67; HS sưu tầm tài liệu và thực hiện nhiệm vụ. 

c. Sản phẩm học tập: Bài viết của HS về một thành tựu văn hoá Đại Việt thời Trần còn được bảo tồn và phát huy giá trị đến ngày nay.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

=> Giáo án lịch sử 7 kết nối bài 13: Đại Việt thời Trần

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 7 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay