Giáo án NLS Lịch sử 7 kết nối Bài 16: Khởi nghĩa Lam Sơn (1418 – 1427)

Giáo án NLS Lịch sử 7 kết nối tri thức Bài 16: Khởi nghĩa Lam Sơn (1418 – 1427). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Lịch sử 7.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 7 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHƯƠNG 6: KHỞI NGHĨA LAM SƠN VÀ ĐẠI VIỆT THỜI LÊ SƠ (1418 - 1527)

BÀI 16: KHỞI NGHĨA LAM SƠN (1418 – 1427)

I. MỤC TIÊU 

1. Mục tiêu

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Trình bày được một số sự kiện tiêu biểu của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.
  • Giải thích được nguyên nhân chính dẫn đến thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.
  • Nêu được ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.
  • Đánh giá được vai trò của các nhân vật lịch sử tiêu biểu trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn như: Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Nguyễn Chích.

2. Năng lực

  • Năng lực chung: 
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. 
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động lịch sử.
  • Năng lực lịch sử: 
  • Biết sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về khởi nghĩa Lam Sơn.
  • Vận dụng hiểu biết về khởi nghĩa Lam Sơn để thuyết trình về chiến lược chiến tranh nhân dân trong lịch sử dân tộc.
  • Năng lực số:
  • 1.1.TC1a: Xác định được nhu cầu thông tin và sử dụng các công cụ tìm kiếm cơ bản để thu thập dữ liệu (Tìm kiếm tranh ảnh tư liệu về Hội thề Lũng Nhai, chân dung Lê Lợi, Nguyễn Trãi).
  • 2.1.TC1a: Biết sử dụng một số công cụ, phần mềm thông dụng để trao đổi thông tin trong học tập (Sử dụng Padlet để làm việc nhóm; Mentimeter để tương tác).
  • 3.1.TC1a: Tạo được nội dung số đơn giản (Tạo trục thời gian Timeline số hóa hoặc bảng thống kê trên máy tính).
  • 5.3.TC1a: Biết sử dụng phần mềm, công cụ kĩ thuật số để giải quyết một số vấn đề đơn giản (Sử dụng Google Earth/Maps phân tích địa hình ải Chi Lang).
  • 6.2.TC1a: Sử dụng được một số chức năng cơ bản của công cụ trí tuệ nhân tạo (Sử dụng Chatbot AI để tóm tắt ý nghĩa các trận đánh hoặc giải thích chiến thuật "tâm công").

3. Phẩm chất

  • Tự hào và trân trọng về truyền thống đánh giặc cứu nước để bảo vệ nền độc lập dân tộc, bồi đắp lòng yêu nước.
  • Có trách nhiệm gìn giữ và phát huy truyền thống lịch sử văn hoá tốt đẹp của dân tộc.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, KHBD, SBT Lịch sử Địa lí 7 – phần Lịch sử
  • Phiếu hoc tập dành cho HS. 
  • Tập bản đồ Lịch sử Địa lí 7 - phần Lịch sử. 
  • Một số tư liệu lịch sử gắn với nội dung bài học Khởi nghĩa Lam Sơn (1418 – 1427).
  • Máy tính, máy chiếu. 
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Học liệu số: Lược đồ động khởi nghĩa Lam Sơn; Link Google Earth vị trí ải Chi Lang, thành Xương Giang; Link Padlet nhóm; Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên Quizizz.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Lịch sử Địa lí 7 – phần Lịch sử. 
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học Khởi nghĩa Lam Sơn (1418 - 1427).
  • Thiết bị di động (Smartphone/Tablet) có kết nối Internet (nếu điều kiện cho phép) hoặc sử dụng máy tính phòng tin học.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Một số sự kiện tiêu biểu của khởi nghĩa Lam Sơn

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Nói được lí do vì sao nhiều người yêu nước đều tìm về Lam Sơn hội tụ dưới ngọn cờ khởi nghĩa của Lê Lợi.

- Trình bày được khởi nghĩa Lam Sơn bùng nổ.

- Trình bày được những khó khăn mà khởi nghĩa Lam Sơn gặp phải trong những năm tháng đầu khởi nghĩa.

- Nêu được chủ trương của Lê Lợi, Nguyễn Trãi cho nghĩa quân Lam Sơn.

- Giải thích được lí do vì sao Nguyễn Chích đề xuất kế hoạch đánh chiếm Nghệ An. 

- Nêu được những sự kiện tiêu biểu của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn trong giai đoạn 1426-1427.

- Nêu được kế hoạch dụ quân Minh và tổ chức Hội thế Đông quan thể hiện kế sách đánh giặc tài tình, sáng tạo của Lê Lợi, Nguyễn Trãi. 

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 1a, 1b, 1c, 1d, quan sát Hình 2-5, Tư liệu 1, 2, đọc mục Em có biết SGK tr.78-82, thảo luận và thực hiện nhiệm vụ học tập. 

c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở một số sự kiện tiêu biểu của khởi nghĩa Lam Sơn. 

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu sự kiện Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cho HS đọc thông tin trong mục, thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi: Nhà Minh thực hiện chính sách cai trị ở nước ta như thế nào?

- GV giới thiệu: Các cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta, tiêu biểu là hai cuộc khởi nghĩa của Trần Ngỗi và Trần Quý Khoáng. Sự đàn áp dã man của quân Minh đã khiến các cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta đều đi đến thất bại. Điều đó càng dẫn đến khát vọng tột cùng của dân tộc ta về nền độc lập và tự do, chỉ chờ cơ hội có lãnh tụ để hợp nhau lại.

- GV giới thiệu về thân thế và vùng đất Lam Sơn - quê hương của Lê Lợi (Kết nối với địa lí): Lê Lợi là một hào trưởng có uy tín ở vùng Lam Sơn, Lam Sơn (huyện Thọ Xuân, Thanh Hoá) là một vùng đổi núi thấp, vừa nằm bên tả ngạn sông Chu, một mạch máu giao thông giữa miền núi và miền biển, lại nằm trên con đường nối liền Nghệ An và Đông Quan.

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, khai thác tư liệu 1 và đặt câu hỏi: Tại sao nhiều người yêu nước đều tìm về Lam Sơn hội tụ dưới ngọn cờ khởi nghĩa của Lê Lợi? Từ đó, nêu những hiểu biết của em về chủ tướng Lê Lợi. 

kenhhoctap

(Lê Lợi là một hào trưởng có uy tín trong vùng, hơn nữa ông lại có chí căm thù giặc, yêu nước và có tài thao lược).

- GV đặt câu hỏi: Khởi nghĩa Lam Sơn được bùng nổ như thế nào?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin mục 1a, quan sát Hình 2, 3, Tư liệu 1, đọc mục Kết nối với địa lí SGK tr.78, thảo luận và thực hiện nhiệm vụ học tập.  

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày:

+ Lí do vì sao nhiều người yêu nước đều tìm về Lam Sơn hội tụ dưới ngọn cờ khởi nghĩa của Lê Lợi.

+ Khởi nghĩa Lam Sơn bùng nổ.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và chuyển sang nội dung mới.

1. Một số sự kiện tiêu biểu của khởi nghĩa Lam Sơn

a) Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa

- Sau khi đánh bại nhà Hồ, nhà Minh đặt Đại Ngu thành quận Giao Chỉ và chia thành các phủ, huyện để cai trị. Nhà Minh thực hiện chính sách dùng người Việt trị người Việt, bóc lột và đàn áp nhân dân ta tàn bạo, đặt ra nhiều thứ thuế nặng nề, bắt dân ta đổi theo phong tục người Minh, huỷ diệt văn hoá nước ta.

- Trong bối cảnh ấy, nhân dân đã nổi dậy chống quân Minh, tiêu biểu là các cuộc khởi nghĩa của Trần Ngỗi (1407 - 1409), Trần Quý Khoáng (1409 - 1414) thu hút được nhiều lực lượng tham gia, song cuối cùng đều thất bại.

- Nghe tin Lê Lợi chuẩn bị khởi nghĩa, nhiều người yêu nước từ các nơi về hội tụ, trong đó có Nguyễn Trãi.

- Năm 1416, Lê Lợi cùng 18 hào kiệt đã tổ chức Hội thể ở Lũng Nhai (Thanh Hoá), quyết tâm đánh đuổi giặc Minh.

- Đầu năm 1418, Lê Lợi tự xưng là Bình Định Vương, truyền hịch kêu gọi nhân dân đứng lên đánh giặc cứu nước.

 

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về những năm đầu của cuộc khởi nghĩa (1418 - 1423):

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi: Trình bày những khó khăn mà nghĩa quân Lam Sơn gặp phải trong những năm tháng đầu của cuộc khởi nghĩa.

- GV hướng dẫn HS đọc thêm thông tin phần Em có biết để làm rõ thêm những khó khăn của nghĩa quân Lam Sơn.

- GV mở rộng thông tin về Lê Lai: Năm 1419, quân khởi nghĩa rút lên núi Chí Linh lần thứ hai, quân giặc bao vây chặt, nghĩa quân hết lương ăn, phải ăn thịt cả con ngựa chiến cuối cùng. Để đánh lạc hướng quân giặc, duy trì cuộc khởi nghĩa, Lê Lai đã mặc áo hoàng bào giả làm chủ tướng Lê Lợi, cùng với 500 quân cảm tử xuống núi quyết chiến với quân Minh. Giặc bắt được Lê Lai tưởng là Lê Lợi nên rút quân khỏi núi Chí Linh, nhờ vậy cứu nguy cho quân khởi nghĩa. Tấm gương hi sinh của Lê Lai mãi được nhà Lê ghi nhớ. Năm 1428, ngay sau khi lên ngôi Hoàng đế, Lê Lợi đã truy tặng cho Lê Lai là Đệ nhất Khai quốc công thần, soạn hai bài văn thể mãi mãi ghi nhớ công lao của Lê Lai. Trước khi mất Lê Lợi dặn lại rằng: “Ta có được ngày hôm nay là nhờ có Lê Lai. Do ngày mất của Lê Lai không rõ nên sau khi ta chết phải làm giỗ cho Lê Lai trước khi làm giỗ cho ta một ngày”.

- GV cho HS đọc thông tin trong mục, thảo luận theo nhóm câu hỏi: Trong tình hình khó khăn đó, Lê Lợi và Nguyễn Trãi đã có chủ trương gì? Em có nhận xét gì về chủ trương đó của nghĩa quân Lam Sơn?

- GV tổ chức cho HS tìm hiểu thêm về Nguyễn Trãi ở đoạn chữ nhỏ trong SGK: Nguyễn Trãi (1380 - 1442) hiệu Ức Trai, quê ở Thường Tín, Hà Nội, đỗ Thái học sinh và làm quan đưới triểu Hồ. Ông học rộng, tài cao, có lòng yêu nước, thương dân. Sau khi nhà Hồ thất bại, ông vào Thanh Hoá tham gia khởi nghĩa Lam Sơn, trở thành quân sư của Lê Lợi.

kenhhoctap

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin mục 1b, mục Em có biết SGK tr.79, thảo luận và thực hiện nhiệm vụ học tập. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày về:

+ Những khó khăn mà khởi nghĩa Lam Sơn gặp phải trong những năm tháng đầu khởi nghĩa.

+ Chủ trương của Lê Lợi, Nguyễn Trãi cho nghĩa quân Lam Sơn.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và chuyển sang nội dung mới.

b) Những năm đầu của cuộc khởi nghĩa (1418 – 1423)

- Trong những ngày đầu khởi nghĩa, căn cứ nhiều lần bị bao vây. Nghĩa quân gặp rất nhiều khó khăn, phải ba lần rút lên vùng núi Chí Linh (huyện Lang Chánh, Thanh Hoá), có lúc chỉ còn hơn 100 người.

- Để khắc phục khó khăn, Lê Lợi và Nguyễn Trãi chủ trương tạm hoà với quân Minh, tranh thủ thời gian tìm phương hướng mới, củng cố lực lượng. Việc ngoại giao với quân Minh do Nguyễn Trãi đảm trách.

→ Chủ trương thể hiện sự lãnh đạo sáng suốt, tài tình của Nguyễn Trãi và Lê Lợi nhằm củng cố, bảo toàn lực lượng cho nghĩa quân trong lúc khó khăn để tìm ra phương hướng hoạt động mới.

 

Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về giai đoạn mở rộng hoạt động và giành những thắng lợi đầu tiên (1424 – 1425):

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giới thiệu về kế sách của Nguyễn Chích là tiến đánh Nghệ An rồi từ đó tiến ra giải phóng Tây Đô (Thanh Hóa), Đông Đô (Hà Nội).

- GV cho HS đọc Tư liệu 2, làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi: Tại sao Nguyễn Chích đề xuất kế hoạch đánh chiếm Nghệ An. Kế hoạch đó đem lại kết quả như thế nào?

kenhhoctap

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin mục 1c, 2, đọc mục Em có biết SGK tr.80, thảo luận và thực hiện nhiệm vụ học tập. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày về lí do vì sao Nguyễn Chích đề xuất kế hoạch đánh chiếm Nghệ An. 

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và chuyển sang nội dung mới.

c) Giai đoạn mở rộng hoạt động và giành những thắng lợi đầu tiên (1424 – 1425)

- Để gỡ thế bị bao vây, Nguyễn Chích hiến kế tiến vào đánh chiếm Nghệ An làm căn cứ, từ đó mở rộng giải phóng Tây Đô (Thanh Hoá) và Đông Quan.

→ Mở rộng địa bàn của nghĩa quân, chấm dứt giai đoạn khó khăn của nghĩa quân, nhanh chóng khai thác lợi thế vùng đồng bằng nhiều lúa gạo và dân cư để phát triển cục diện cuộc chiến theo hướng có lợi cho nghĩa quân. Nếu tiến quân ra Đông Quan luôn thì tình hình địch mạnh, ta yếu, không có cơ sở hậu phương.

- Cuối năm 1424, nghĩa quân giải phóng Nghệ An, sau đó giải phóng một vùng rộng lớn từ Thanh Hoá đến đèo Hải Vân. 

→ Những thắng lợi này đã làm thay đổi căn bản cục diện cuộc chiến và so sánh lực lượng giữa hai bên theo hướng có lợi cho nghĩa quân.

 

Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu khởi nghĩa toàn thắng (1426 – 1427):

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu các nhóm đọc thông tin mục 1d, quan sát Hình 4, 5 – SGK tr.80 - 82 và trả lời câu hỏi: Trình bày những sự kiện tiêu biểu của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn giai đoạn 1426 – 1427. 

kenhhoctap

kenhhoctap

- GV nêu yêu cầu: Sử dụng Google Earth tìm vị trí 'Ải Chi Lăng (Lạng Sơn)'. Quan sát địa hình hẻm núi để giải thích tại sao quân ta chọn nơi này để mai phục Liễu Thăng?

GV đặt câu hỏi: Việc dụ hàng quân Minh và tổ chức Hội thề Đông Quan thể hiện điều gì trong kế sách đánh giặc của Lê Lợi và Nguyễn Trãi. 

- GV nêu yêu cầu tổng kết: Sử dụng công cụ PowerPoint hoặc Canva và tạo một trục thời gian số tương ứng với các sự kiện tiêu biểu của khởi nghĩa Lam Sơn. 

- GV gợi ý: Nội dung gồm: thời gian, sự kiện chính và một hình ảnh minh họa.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin mục 1d, quan sát Hình  4, 5, đọc mục Kết nối với văn học SGK tr.80-82, thảo luận và thực hiện nhiệm vụ học tập. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày:

+ Những sự kiện tiêu biểu của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn trong giai đoạn 1426-1427.

+ Quân ta chọn ải Chi Lăng để mai phục Liễu Thăng vì ở đây có địa hình hẻm núi hẹp, hai bên núi cao, rừng rậm. Nơi đây có nhiều đầm lầy, ruộng trũng khiến quân địch khó di chuyển.

+ Kế hoạch dụ quân Minh và tổ chức Hội thế Đông quan thể hiện kế sách đánh giặc tài tình, sáng tạo của Lê Lợi, Nguyễn Trãi. 

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và chuyển sang nội dung mới.

d) Khởi nghĩa toàn thắng (1426 – 1427)

* Tiến quân ra Bắc: 

- 9/1426, nghĩa quân tiến ra Bắc. 

→ Nghĩa quân đi đến đâu cũng được nhân dân ủng hộ, thắng nhiều trận lớn. 

→ Quân Minh phải rút vào thành Đông Quan cố thủ.

* Chiến thắng Tốt Động - Chúc Động:

- Quân Minh:

+ 10/1426, Vương Thông dẫn viện binh đến thành Đông Quan.

+ Mở cuộc tấn công vào quân chủ lực của nghĩa quân ở quanh thành.

- Nghĩa quân Lam Sơn: 7/11/1426, quân ta mai phục và chặn đánh địch ở Tốt Động - Chúc Động. 

- Kết quả: Quân Minh thất bại nặng nề, nghĩa quân giải phóng nhiều đất đai và siết chặt vây hãm thành Đông Quan.

* Chiến thắng Chi Lăng - Xương Giang:

- 10/1427, 15 vạn viện binh theo hai đường Quảng Tây, Vân Nam tiến vào nước ta. 

- Nghĩa quân tổ chức phục kích tại ải Chi Lăng (Lạng Sơn), Liễu Thăng bị giết tại trận.

- Nghĩa quân liên tiếp giành thắng lợi tại Cần Trạm, Phố Cát và Xương Giang (Bắc Giang).

- Lê Lợi sai người mang ấn tín và thư báo tin Liễu Thăng tử trận cho Mộc Thạnh (đang đóng ở vùng biên giới tỉnh Lào Cai ngày nay). Quân giặc vô cùng khiếp sợ, vội vàng rút về nước.

* Hội thề Đông Quan:

- 10/12/1427, bên bờ sông Hồng, Lê Lợi và Vương Thông dẫn đầu hai phái đoàn tham gia Hội thề Đông Quan, chấm dứt chiến tranh. 

- Đầu tháng 1/1428, quân Minh rút hết về nước, đất nước hoàn toàn giải phóng.

* Việc dụ hàng quân Minh và tổ chức Hội thề Đông Quan thể hiện:

- Kế sách đánh giặc tài tình, sáng tạo của Lê Lợi và Nguyễn Trãi. 

- Tinh thần nhân đạo của nghĩa quân Lam Sơn, vừa mở đường cho quân địch rút hết quân về nước, vừa bảo toàn được lực lượng cho quân ta.

5.3.TC1a: HS sử dụng bản đồ số để phân tích địa hình quân sự, hiểu rõ chiến thuật của cha ông.

3.1.TC1a: HS phối hợp tạo ra một sản phẩm số chung (trục thời gian trực tuyến), chuyển hóa văn bản SGK thành biểu đồ trực quan.

1.1.TC1a: Tìm kiếm hình ảnh tư liệu phù hợp để minh họa cho từng mốc sự kiện.

TRỤC THỜI GIAN CỦA KHỞI NGHĨA LAM SƠN

kenhhoctap

Hoạt động 2: Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Trình bày và phân tích được nguyên nhân của khởi nghĩa Lam Sơn.

- Nêu được ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn. 

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 2 SGK tr.82, thảo luận nhóm và thực hiện nhiệm vụ vào Phiếu học tập số 1.

c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn. 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức, tri thức đã học. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2 phần Luyện tập SGK tr.82; HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS đánh giá được vai trò của các vị anh hùng dân tộc đối với cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức, tri thức đã học

b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 3 phần Vận dụng SGK tr.82; HS vận dụng kiến thức đã học và thực hiện nhiệm vụ. 

c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành được câu hỏi 3 vào vở. 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

=> Giáo án lịch sử 7 kết nối bài 16: Khởi nghĩa Lam Sơn

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 7 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay