Giáo án NLS Lịch sử 7 kết nối Bài 12: Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống (1075 - 1077)
Giáo án NLS Lịch sử 7 kết nối tri thức Bài 12: Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống (1075 - 1077). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Lịch sử 7.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 7 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 12: CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC TỐNG (1075 - 1077)
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đánh giá được những nét độc đáo trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077).
- Đánh giá được vai trò của Lý Thường Kiệt trong cuộc kháng chiến chống Tống.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động lịch sử.
- Năng lực lịch sử:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ khi học bài Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống (1075-1077).
- Biết trình bày, suy luận, phản biện, tranh luận về một vấn đề lịch sử, rèn luyện năng lực nhận thức và tư duy lịch sử.
- Năng lực số:
- 1.1.TC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm (Google) để tìm thông tin, hình ảnh, video theo từ khóa đơn giản.
- 1.1.TC1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với phần mềm bản đồ số (Google Maps) và phần mềm trình chiếu/soạn thảo.
- 1.2.TC1a: Chọn lọc được thông tin phù hợp từ nguồn dữ liệu số để trả lời câu hỏi.
- 3.1.TC1a: Tạo được sản phẩm số đơn giản (Slide, Infographic cơ bản) kết hợp văn bản và hình ảnh.
- 2.1.TC1a: Biết chia sẻ sản phẩm số qua nền tảng học tập chung (Padlet/Zalo).
3. Phẩm chất
- Giáo dục tinh thần yêu nước, ý thức bảo vệ độc lập dân tộc trước nguy cơ xâm lược.
- Yêu nước: Tự hào về chiến công hiển hách của cha ông, đặc biệt là bài thơ "Nam quốc sơn hà".
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, KHBD, SBT Lịch sử Địa lí 7 – phần Lịch sử.
- Phiếu học tập dành cho HS.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Học liệu số: Video mô phỏng trận chiến trên sông Như Nguyệt, Link Google Maps sông Cầu (sông Như Nguyệt), Link Quizizz.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Lịch sử 7.
- Thiết bị di động (Smartphone/Tablet) có kết nối Internet (nếu điều kiện cho phép) hoặc sử dụng máy tính phòng tin học.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống (1075-1077).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế cho HS vào bài học và giúp HS có hiểu biết ban đầu về bài học mới.
b. Nội dung: GV cho HS quan sát hình ảnh; HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về hiểu biết về con sông Như Nguyệt; sự kiện lịch sử, anh hùng dân tộc gắn với con sông này.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh dòng sông Như Nguyệt:


- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu hỏi:
+ Em đã từng bao giờ nghe đến sông Như Nguyệt chưa?
+ Hãy nêu hiểu biết của em về con sông đó.
+ Em có biết con sông đó gắn với sự kiện lịch sử nào hoặc với vị anh hùng dân tộc nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi:
+ Sông Như Nguyệt ngày nay còn có tên là Sông Cầu, hiện đây là một di tích lịch sử ở thôn thọ Đức – Tam Đa, huyện Yên phong tỉnh Bắc Ninh.
+ Trận Như Nguyệt gắn với người anh hùng Lý Thường Kiệt là một trận đánh lớn diễn ra ở một khúc sông Như Nguyệt gắn vào năm 1077, là trận đánh có tính quyết định của cuộc Chiến tranh Tống-Việt, 1075-1077, và là trận đánh cuối cùng của nhà Tống trên đất Đại Việt. Trận chiến diễn ra trong nhiều tháng, kết thúc bằng chiến thắng của quân đội Đại Việt và thiệt hại nhân mạng lớn của quân Tống, đánh bại hoàn toàn ý chí xâm lược Đại Việt của họ, buộc họ phải thừa nhận Đại Việt là một quốc gia.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Em đã được tìm hiểu về cuộc kháng chiến chống Tống của quân dân Đại Cồ Việt (năm 981). Trong trận chiến đó, mặc dù đã bị thất bại thảm hại và phải rút quân về nước nhưng nhà Tống vẫn chưa bao giờ từ bỏ ý đồ xâm lược nước ta. Vua Tống nuôi tham vọng gì khi tiếp tục đề ra kế hoạch đánh chiếm nước Đại Việt? Dưới sự lãnh đạo của triều đình nhà Lý, quân dân Đại Việt đã tổ chức kháng chiến, bảo vệ đất nước như thế nào? Chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 12: Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống (1075-1077).
[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Cuộc kháng chiến chống Tống giai đoạn thứ nhất (năm 1075)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu được những biện pháp nhà Lý sử dụng để đối phó với quân Tống.
- Nhận xét được chủ trương đối phó của nhà Lý, Lý Thường Kiệt đối với quân Tống.
- Nêu được ý nghĩa việc chủ động tấn công để tự vệ của nhà Lý.
- Chỉ ra được những nét độc đáo trong cuộc kháng chiến chống Tống giai đoạn thứ nhất (năm 1075).
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 1, mục Em có biết, Tư liệu 1, quan sát Hình 1,2 SGK tr.58, 59, làm việc cá nhân, thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở những nét chính trong cuộc kháng chiến chống Tống giai đoạn thứ nhất (năm 1075).
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Cuộc kháng chiến chống Tống giai đoạn thứ hai (năm 1077)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Mô tả và rút ra được nhận xét vì sao Lý Thường Kiệt cho xây dựng phòng tuyến Như Nguyệt.
- Nhận xét và rút ra được cách kết thúc chiến tranh của Lý Thường Kiệt.
- Trình bày được ý nghĩa của chiến thắng trên sông Như Nguyệt.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 2a, 2b, Tư liệu 2, Kết nối với địa lí, Kết nối với văn học, quan sát Hình 3, thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở những nét chính trong cuộc kháng chiến chống Tống giai đoạn thứ hai (năm 1077).
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Nhiệm vụ 1: Chuẩn bị kháng chiến Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GVđặt câu hỏi và yêu cầu HS thảo luận cặp đôi: Sau khi rút quân về nước, Lý Thường Kiệt đã chuẩn bị kháng chiến như thế nào? Qua đó, em rút ra được điều gì? - GV cho HS quan sát lược đồ treo tường Phòng tuyến sông Như Nguyệt, khai thác thêm thông tin trong phần Kết nối với địa lí và tư liệu 2 SGK tr.60, thảo luận cặp đôi và thực hiện nhiệm vụ: + Mô tả phòng tuyến sông Như Nguyệt và lí giải vì sao Lý Thường Kiệt lại cho xây dựng phòng tuyến chặn giặc ở đây.
+ Việc xây dựng phòng tuyến Như Nguyệt thể hiện điều gì? Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin mục 2a, Tư liệu 2, Kết nối với địa lí, thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS mô tả và rút ra nhận xét vì sao Lý Thường Kiệt cho xây dựng phòng tuyến Như Nguyệt. - GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. | 2. Cuộc kháng chiến chống Tống giai đoạn thứ hai (năm 1077) a) Chuẩn bị kháng chiến * Hướng tiến công của quân Tống: Lý Thường Kiệt hạ lệnh tích cực chuẩn bị kháng chiến: - Hạ lệnh cho các tù trưởng dân tộc ít người ở gần biên giới bố trí quân đánh chặn để kiềm chế, tiêu hao sinh lực địch khi chúng vừa tiến sang. - Bố trí lực lượng thuỷ binh ở vùng Đông Bắc để chặn thuỷ binh địch, phá vỡ kế hoạch phối hợp thuỷ - bộ của giặc. - Xây dựng phòng tuyến kiên cố bên bờ nam sông Như Nguyệt và bố trí bộ binh đóng giữ. → Việc chuẩn bị kháng chiến được vua tôi nhà Lý tổ chức một cách tích cực, chặt chẽ. Điều này cũng thể hiện được vai trò, công lao và sáng suốt của Lý Thường Kiệt trong cuộc kháng chiến chống Tống xâm lược. * Giải thích: Lý Thường Kiệt cho xây dựng phòng tuyến chặn giặc ở sông Như Nguyệt vì: - Đây là một đoạn của sông Cầu (từ ngã ba sông Cà Lổ và sông Cầu trở xuống đến Phả Lại - lúc đó là Vạn Xuân). - Dòng sông chặn ngang con đường bộ mà quân Tống có thể vượt qua để tiến về Thăng Long. - Lý Thường Kiệt cho xây phòng tuyến sông Như Nguyệt kiên cố giúp dễ dàng phòng thủ hơn một đồn thành độc lập giữa kinh thành. → Thể hiện sự độc đáo trong cách tổ chức đánh giặc cũng như vai trò, tầm nhìn sáng tạo của Lý Thường Kiệt. Nhờ việc xây dựng phòng tuyến Như Nguyệt dựa trên sự kết hợp giữa địa hình tự nhiên, bãi chướng ngại vật cùng với lực lượng thuỷ - bộ được bố trí trọng điểm nên vừa có thể bảo vệ được toàn chiến tuyến, vừa nhanh chóng tập trung tổ chức phản công địch. | |
Nhiệm vụ 2: Cuộc chiến đấu trên phòng tuyến sông Như Nguyệt Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV gửi link video mô phỏng trận Như Nguyệt (khoảng 3 phút) vào nhóm lớp. https://www.tiktok.com/ - GV nêu nhiệm vụ: Sử dụng phần mềm PowerPoint (hoặc Word) tạo 1 Slide (hoặc 1 trang văn bản) tóm tắt trận đánh gồm: + Sơ đồ đơn giản (vẽ bằng công cụ Shapes/Hình khối: Sông Như Nguyệt là đường uốn lượn, Quân ta bên này, Quân địch bên kia). + Kết quả trận đánh. + Cách kết thúc chiến tranh độc đáo. - GV tổ chức cho HS khai thác lược đồ Hình 3 và thực hiện nhiệm vụ: Trình bày diễn biến cuộc chiến đấu trên phòng tuyến sông Như Nguyệt.
- GV cho HS khai thác thông tin trong phần Kết nối với văn học về bài thơ Nam quốc sơn hà, nêu ý chính của bài thơ. Sông núi nước Nam vua Nam ở, Rành rành định phận ở sách trời. Cớ sao lũ giặc sang xâm phạm, Chúng bay sẽ bị đánh tơi bời. (Bài thơ mang ý nghĩa khẳng định khẳng khái nền độc lập nước nhà, như một lời tuyên chiến đến bất cứ ai dám xâm phạm lãnh thổ ta và là một áng văn cổ vũ nhuệ khí của những người binh sĩ đang chinh chiến).
- GV gợi ý HS trả lời câu hỏi: + Tình thế của quân giặc sau khi Lý Thường Kiệt mở cuộc tấn công vào trận tuyến của địch? + Vì sao Lý Thường Kiệt lại cử người đến thương lượng giảng hoà với quân Tống? - GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận và thực hiện nhiệm vụ: Trình bày ý nghĩa của chiến thắng trên sông Như Nguyệt. Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin mục 2b, Kết nối với văn học, quan sát Hình 3, thảo luận và trả lời câu hỏi. - Vẽ sơ đồ đơn giản trên máy. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS: + Nhận xét và rút ra cách kết thúc chiến tranh của Lý Thường Kiệt. + Trình bày ý nghĩa của chiến thắng trên sông Như Nguyệt. - Các nhóm gửi file lên Padlet. (đính kèm dưới hoạt động) - GV mời đại diện trình bày. - GV phân tích: Lợi dụng địa hình sông Cầu, kết thúc chiến tranh bằng thương lượng để giữ hòa hiếu. - GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. | b) Cuộc chiến đấu trên phòng tuyến sông Như Nguyệt * Diễn biến: - Năm 1077, quân Tống chia làm hai đạo tiến vào xâm lược Đại Việt: + Quân bộ: (Quách Quy chỉ huy) vượt qua biên giới vùng Đông Bắc nước ta. → Bị chặn đứng trước phòng tuyến sông Như Nguyệt. + Quân thuỷ: tiến vào vùng ven biển Đông Bắc → Bị chặn đánh. - Cuối Xuân năm 1077, mở cuộc tấn công lớn: + Quân ta vượt sông, đánh thẳng vào doanh trại quân Tống. + Quân giặc thua to, lâm vào tình thế hết sức khó khăn, tuyệt vọng. * Kết quả: Lý Thường Kiệt đã chủ động đề nghị “giảng hoà”, cho quân Tống một lối thoát. Quân Tống vội vã rút về nước. à Đây là cách kết thúc chiến tranh rất độc đáo của Lý Thường Kiệt: + Không tiêu diệt toàn bộ quân thù khi chúng đã ở thế cùng, lực kiệt mà kết thúc chiến tranh bằng cách giảng hoà để bảo đảm mối quan hệ bang giao, hoà hiếu giữa hai nước sau chiến tranh. + Không làm tổn thương danh dự của nước lớn, bảo đảm một nền hoà bình lâu dài. + Bảo toàn lực lượng của quân dân ta, tránh những tổn thất, hi sinh không cần thiết. + Chứng tỏ tinh thần nhân đạo của dân tộc ta và vai trò to lớn của Lý Thường Kiệt. * Ý nghĩa: - Là trận chiến chiến lược có ý nghĩa kết thúc cuộc chiến tranh chống Tống thắng lợi. - Nhà Tống buộc phải từ bỏ hoàn toàn giấc mộng thôn tính Đại Việt. - Nền độc lập, tự chủ của Đại Việt được bảo vệ. | 3.1.TC1a: Sử dụng được các công cụ vẽ hình khối và nhập văn bản trong phần mềm trình chiếu để tạo sơ đồ trận đánh đơn giản. 1.2.TC1a: Chọn lọc được các diễn biến chính từ video tư liệu để đưa vào bài tóm tắt. |
* Đáp án câu hỏi NLS:
| ||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức, tri thức đã học.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1 phần Luyện tập SGK tr.61; HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trình bày những nét độc đáo trong cuộc kháng chiến chống Tống của nhà Lý (1075-1077).
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS mở rộng kiến thức, tri thức đã học.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 3 phần Vận dụng SGK tr.61; HS sưu tầm thông tin, tư liệu và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trình bày những bài học mà cuộc kháng chiến chống Tống của nhà Lý để lại cho công cuộc bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
=> Giáo án lịch sử 7 kết nối bài 12: Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống


