Giáo án NLS Lịch sử 7 kết nối Bài 17: Đại Việt thời Lê sơ (1428 - 1527)

Giáo án NLS Lịch sử 7 kết nối tri thức Bài 17: Đại Việt thời Lê sơ (1428 - 1527). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Lịch sử 7.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 7 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 17: ĐẠI VIỆT THỜI LÊ SƠ (1428 - 1527)

I. MỤC TIÊU 

1. Mục tiêu

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Mô tả được sự thành lập nhà Lê sơ.
  • Nhận biết được tình hình kinh tế - xã hội thời Lê sơ.
  • Giới thiệu được sự phát triển văn hoá và giáo dục và một số danh nhân tiêu biểu thời Lê sơ.

2. Năng lực

  • Năng lực chung: 
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. 
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động lịch sử.
  • Năng lực lịch sử: 
  • Biết sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về Vương triều Lê sơ.
  • Vận dụng hiểu biết về những thành tựu của Vương triều Lê sơ để giới thiệu về đất nước, con người Việt Nam.
  • Năng lực số:
  • 1.1.TC1a: Xác định được nhu cầu thông tin và sử dụng các công cụ tìm kiếm cơ bản để thu thập dữ liệu (Tìm kiếm hình ảnh Gốm Chu Đậu, Bản đồ Hồng Đức).
  • 2.1.TC1a: Biết sử dụng một số công cụ, phần mềm thông dụng để trao đổi thông tin trong học tập (Sử dụng Padlet để đăng tải kết quả thảo luận; Quizizz để ôn tập).
  • 3.1.TC1a: Tạo được nội dung số đơn giản (Thiết kế hồ sơ nhân vật lịch sử trên Canva hoặc PowerPoint).
  • 5.3.TC1a: Biết sử dụng phần mềm, công cụ kĩ thuật số để giải quyết một số vấn đề đơn giản (Sử dụng Google Earth tham quan Văn Miếu - Quốc Tử Giám).
  • 6.2.TC1a: Sử dụng được một số chức năng cơ bản của công cụ trí tuệ nhân tạo (Sử dụng Chatbot AI để giải thích chính sách "Ngụ binh ư nông").

3. Phẩm chất

  • Tự hào và trân trọng về những giá trị lịch sử văn hoá của dân tộc, bồi đắp lòng yêu nước.
  • Có trách nhiệm gìn giữ, phát huy và quảng bá lịch sử văn hoá Việt Nam.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC  

1. Đối với giáo viên

  • SGK, KHBD, SBT Lịch sử Địa lí 7 – phần Lịch sử
  • Phiếu hoc tập dành cho HS. 
  • Tập bản đồ Lịch sử Địa lí 7 - phần Lịch sử. 
  • Một số tư liệu lịch sử gắn với nội dung bài học Đại Việt thời Lê Sơ (1428-1527).
  • Máy tính, máy chiếu. 
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Học liệu số: Hình ảnh bản đồ Hồng Đức, Link tham quan ảo Văn Miếu - Quốc Tử Giám (Google Earth/360 độ), Link Padlet lớp học, Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên Quizizz.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Lịch sử Địa lí 7 – phần Lịch sử. 
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học Đại Việt thời Lê Sơ (1428-1527).
  • Thiết bị di động (Smartphone/Tablet) có kết nối Internet (nếu điều kiện cho phép) hoặc sử dụng máy tính phòng tin học.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế cho HS vào bài học và giúp HS có hiểu biết ban đầu về bài học mới. 

b. Nội dung: GV cho HS quan sát Hình 1 SGK tr.83; HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: Suy nghĩ, nhận xét của HS về trình độ kĩ thuật và đời sống văn hóa của cư dân Đại Việt thời Lê Sơ. 

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV trình chiếu cho HS quan sát Hình 1 SGK tr.83 và giới thiệu cho HS: Bình gốm hoa lam vẽ thiên nga được trưng bày tại Bảo tàng Lịch sử Quốc gia. Bình gốm này được khai quật cùng 240 000 đồ gốm trong tàu đắm ở vùng biển Cù Lao Chàm (Hội An, Quảng Nam). Con tàu chuyên chở gốm nguồn gốc từ lò Chu Đậu (Nam Sách, Hải Dương) đang trên đường xuất khẩu sang các nước Đông Nam Á thì không may bị đắm. Bình gốm này đã được công nhận là Bảo vật quốc gia.

kenhhoctap

- GV đặt câu hỏi cho HS: Hình ảnh này gợi cho em suy nghĩ gì về trình độ kĩ thuật và đời sống văn hoá của cư dân Đại Việt thời Lê sơ?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi: Hình ảnh bình gốm hoa lam vẽ thiên nga thể hiện rình độ kĩ thuật tinh xảo, điêu luyện, đời sống văn hóa vô cùng đa dạng phong phụ của cư dân Đại Việt thời Lê Sơ. 

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Nhà Lê Sơ được thành lập từ kết quả thắng lợi của Khởi nghĩa Lam Sơn kéo dài 10 năm chống lại sự đô hộ của nhà Minh do Lê Lợi lãnh đạo. Để nhận biết được tình hình kinh tế - xã hội thời Lê sơ, cũng như sự phát triển văn hoá và giáo dục và một số danh nhân tiêu biểu thời Lê sơ, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 17: Đại Việt thời Lê Sơ (1428-1527).

[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).]

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Sự thành lập Vương triều Lê sơ

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Trình bày được hoàn cảnh vương thành lập triều Lê sơ.

- Nêu được chủ trương của nhà Lê sơ là cương quyết giữ vững chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ Đại Việt. 

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 1, đọc Tư liệu 1, quan sát Hình 2, 3 SGK tr.83, 84, thảo luận theo cặp đôi và thực hiện nhiệm vụ. 

c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở hoàn cảnh vương thành lập triều Lê sơ và chủ trương của nhà Lê sơ.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Tình hình kinh tế, xã hội

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Chỉ ra được những nét nổi bật về tình hình kinh tế (nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp) thời Lê sơ.

- Nêu được những nét nổi bật về tình hình xã hội thời Lê sơ. 

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 2a, 2b, đọc mục Em có biết, quan sát Hình 4, thảo luận theo nhóm và thực hiện nhiệm vụ. 

c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở tình hình kinh tế, xã hội thời Lê sơ. 

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về tình hình kinh tế:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, đọc thông tin mục 2a, quan sát Hình 4 SGK tr.85, 86 và trả lời câu hỏi: Trình bày những nét chính về tình hình kinh tế (nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp) thời Lê sơ. 

kenhhoctap

- GV hướng dẫn HS thảo luận:

+ Những biện pháp của Nhà nước đã mang lại tác dụng gì đối với sự phát triển nông nghiệp thời Lê sơ.

+ Quan sát Hình 4, em có nhận xét gì về thủ công nghiệp thời Lê sơ?

- GV nêu yêu cầu mở rộng:

+ Nhóm 1: Sử dụng Chatbot AI giải thích ngắn gọn thuật ngữ 'Ngụ binh ư nông' và 'Phép quân điền' thời Lê sơ.

+ Nhóm 2: Tìm kiếm hình ảnh 'Gốm Chu Đậu' - sản phẩm gốm nổi tiếng thời Lê sơ xuất khẩu ra thế giới. Nêu một số thông tin về loại gốm này.

- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 4: Chiếc bình gốm được sản xuất tại Nam Sách (Hải Dương), là một trong những tác phẩm gốm sứ hoa lam đẹp nhất của nghề gốm Đại Việt thời Lê sơ. Trên bình có ghi chữ Hán chỉ rõ người thợ thủ công họ Bùi đã sản xuất chiếc bình vào năm 1450.

- GV nhấn mạnh thêm về các chính sách nhằm bảo vệ và phát triển nông nghiệp, sản xuất thủ công nghiệp và thương mại. Đặc biệt sự phát triển của sản xuất gốm sứ và tơ lụa đã góp phần tạo ra một số lượng lớn gốm sứ và tơ lụa xuất khẩu sang các nước Đông Nam Á, Nam Á và Tây Á,...

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin mục 2a, đọc mục Em có biết, quan sát Hình 4, thảo luận theo nhóm và thực hiện nhiệm vụ. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày: Những nét nổi bật về tình hình kinh tế (nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp) thời Lê sơ.

- GV mời HS tra cứu nhanh và trả lời câu hỏi NLS:

+ Ngụ binh ư nông: Chính sách cho binh lính ở nhà làm ruộng khi thời bình, khi có chiến tranh thì tập hợp ra trận.

+ Phép quân điền: Chính sách chia ruộng đất công của nhà nước cho dân theo đầu người để cày cấy và nộp thuế.

+ Gốm Chu Đậu: 

kenhhoctap

youtu.be/f2HuYSv9lno

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và chuyển sang nội dung mới.

2. Tình hình kinh tế, xã hội

a) Tình hình kinh tế

* Nông nghiệp:

- Đặt ra một số chức quan chuyên lo về nông nghiệp như Khuyến nông sứ, Hà đê sứ.

- Cấm để ruộng đất hoang, đẩy mạnh khẩn hoang và lập đồn điển ở các vùng đất mới.

- Khơi kênh, đào sông, đắp đê ngăn mặn, bảo vệ các công trình thuỷ lợi.

- Đặt phép quân điền, định kì chia đều ruộng đất công làng xã.

* Thủ công nghiệp: 

- Nhiều nghề thủ công truyền thống như dệt lụa, làm gốm.... phát triển nhanh chóng, hình thành những làng nghề chuyên nghiệp.  

- Nghề sản xuất gốm sứ xuất khẩu theo đơn đặt hàng của các thương nhân nước ngoài phát triển mạnh ở các làng nghề như Chu Đậu (Hải Dương), Bát Tràng (Hà Nội)...

* Thương nghiệp: 

- Triều đình khuyến khích lập chợ, thúc đẩy buôn bán giữa các địa phương, giữa các làng nghề thủ công với các đô thị. 

- Việc buôn bán với nước ngoài được duy trì. Thuyền buôn nhiều nước đã đến buôn bán tại các thương cảng như: Vân Đồn, Hội Thống, Tam Kỳ,... 

- Các sản phẩm như: tơ lụa, gốm sứ, lâm thổ sản rất được ưa chuộng.

6.2.TC1a: Sử dụng AI để hiểu rõ thuật ngữ lịch sử.

2.1.TC1a: Làm việc trên không gian số.

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về tình hình xã hội:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận theo nhóm, đọc thông tin mục 2b SGK tr.86 và trả lời câu hỏi: Nêu những nét chính về tình hình xã hội thời Lê sơ.

- GV nêu yêu cầu mở rộng: Sử dụng công cụ vẽ biểu đồ trên Canva, PowerPoint (SmartArt) hoặc Word để thiết kế một 'Tháp phân tầng xã hội thời Lê sơ'. Tháp gồm các tầng từ trên xuống dưới tương ứng với địa vị. Chèn thêm các biểu tượng (icon) minh họa cho từng tầng lớp.

- GV đặt câu hỏi: So với thời Lý - Trần, tầng lớp nào giảm đi đáng kể? Tại sao?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin mục 2a, 2b, đọc mục Em có biết, quan sát Hình 4, thảo luận theo nhóm và thực hiện nhiệm vụ. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày: Những nét nổi bật về tình hình xã hội thời Lê sơ. 

- GV gọi HS nêu câu trả lời: Nô tì giảm do chính sách hạn nô, pháp luật hạn chế việc bán mình làm nô và cấm nuôi quá nhiều nô tì.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và chuyển sang nội dung mới.

b) Tình hình xã hội

- Xã hội phân hoá thành các tầng lớp có địa vị ngày càng khác biệt.

+ Tầng lớp quý tộc (vua, quan lại) có nhiều đặc quyền, đặc lợi.

+ Nông dân là bộ phận đông đảo nhất, cày cấy ruộng đất công, nộp thuế và làm các nghĩa vụ với Nhà nước hoặc lĩnh canh ruộng đất của địa chủ, quan lại để cày cấy và nộp tô cho họ.

+ Thợ thủ công và thương nhân ngày càng đông đảo nhưng không được coi trọng.

+ Nô tì có xu hướng giảm về số lượng.

- Sự phân biệt giữa quý tộc và bình dân trở nên sâu sắc và được quy định bởi pháp luật.

kenhhoctap

3.1.TC1a: HS chuyển hóa kiến thức trừu tượng (cơ cấu xã hội) thành dạng biểu đồ đồ họa trực quan (Tháp phân tầng), giúp dễ ghi nhớ và so sánh.

Hoạt động 3: Phát triển văn hóa, giáo dục

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Trình bày được những thành tựu văn hóa, giáo dục thời Lê sơ.

- Nêu được chính sách giáo dục, khoa cử của nhà Lê sơ và giải thích được vì sao nhà Lê sơ lại chú trọng phát triển lĩnh vực này. 

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 3, quan sát Hình 5, 6, đọc Tư liệu 2, mục Kết nối với văn học SGK tr.86, 87, thảo luận theo nhóm và hoàn thành Phiếu học tập số 1.

c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở những thành tựu văn hóa, giáo dục thời Lê sơ.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 4: Một số danh nhân văn hóa tiêu biểu

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giới thiệu được một số doanh nhân tiêu biểu thời Lê sơ và nêu được những đóng góp của họ đối với sự phát triển của văn hóa dân tộc. 

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 4a, 4b, 4c, 4d, đọc mục Kết nối với văn hóa SGK tr.87, 88 và trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở một số doanh nhân tiêu biểu thời Lê sơ những đóng góp của họ đối với sự phát triển của văn hóa dân tộc.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 4a, 4b, 4c, 4d, đọc mục Kết nối với văn hóa SGK tr.87, 88 và trả lời câu hỏi: Nêu những đóng góp của các danh nhân tiêu biểu thời Lê sơ đối với sự phát triển của văn hóa dân tộc. 

- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh của các vị danh nhân văn hóa tiêu biểu.

+ Nguyễn Trãi

+ Lê Thánh Tông

+ Ngô Sỹ Liên

+ Lương Thế Vinh

- GV nêu yêu cầu mở rộng: Chọn 1 danh nhân (Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông, Lương Thế Vinh, Ngô Sĩ Liên). Sử dụng Canva thiết kế một 'Hồ sơ Danh nhân' (Profile Card) gồm: Ảnh, Tên, Tác phẩm chính, Đóng góp nổi bật.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin mục 4a, 4b, 4c, 4d, đọc mục Kết nối với văn hóa SGK tr.87, 88 và trả lời câu hỏi. 

- HS thiết kế Profile trên điện thoại/máy tính.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày một số doanh nhân tiêu biểu thời Lê sơ những đóng góp của họ đối với sự phát triển của văn hóa dân tộc. 

- Nhận xét về sự đóng góp của các danh nhân.

kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và chuyển sang nội dung mới.

4. Một số danh nhân văn hóa tiêu biểu

a) Nguyễn Trãi

- Là vị anh hùng dân tộc đồng thời là danh nhân văn hoá thế giới. 

- Tư tưởng nhân nghĩa, yêu nước, thương dân.

- Để lại nhiều tác phẩm có giá trị lớn về Văn học, Sử học, Địa lí học: Quân trung từ mệnh tập, Bình Ngô đại cáo, Chí Linh sơn phú, Quôc âm thi tập, Dư địa chí.

- Sự nghiệp, nhân cách và tâm hồn mãi mãi là vì sao sáng.

- Tư tưởng “chở thuyền cũng là dân, lật thuyền cũng là dân” của ông vẫn là bài học quý báu cho công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước đến muôn đời.

b) Lê Thánh Tông

- Là một vị hoàng đế anh minh, tài năng xuất chúng cả về chính trị, kinh tế. Ông cũng là nhà văn hoá lớn của dân tộc.

- Dưới thời trị vì của ông, giáo dục và đào tạo nhân tài nở rộ, có tới 500 người đỗ tiến sĩ.

- Hội Tao đàn do Lê Thánh Tông sáng lập đã đánh dấu bước phát triển cao của nền văn chương đương thời. 

- Ông để lại di sản thơ văn phong phú, đồ sộ với trên 300 bài thơ chữ Hán và tập Hồng Đức quốc âm thi tập bằng chữ Nôm.

c) Ngô Sỹ Liên

- Đỗ Tiến sĩ năm 1442.

- Ông là nhà sử học nổi tiếng với bộ Đại Việt sử ký toàn thư mà đến nay vẫn còn nguyên giá trị.

d) Lương Thế Vinh

- Đỗ Trạng nguyên năm 1463. Ông là nhà toán học nỏi tiếng với các sách Đại thành toán pháp, Thiên môn giáo khoa. 

- Nhờ học rộng, tài cao, tính tình khoáng đạt và bình dị, đương thời ông được cả vua và nhân dân quý mến.

3.1.TC1a: Sáng tạo nội dung số để giới thiệu nhân vật lịch sử.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, củng cố kiến thức, tri thức đã học. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1, 2 phần Luyện tập SGK tr.88; HS vận dụng kiến thức đã học và thực hiện nhiệm vụ. 

c. Sản phẩm học tập: HS làm và trình bày được vào vở câu trả lời 1, 2. 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, mở rộng kiến thức, tri thức đã học. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 3 phần Vận dụng SGK tr.88; HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm tài liệu và thực hiện nhiệm vụ. 

c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi 3 phần Vận dụng

d. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV nêu yêu cầu cho HS: Chủ trương của các vua thời Lê sơ về vấn đề chủ quyền lãnh thổ có giá trị như thế nào trong công cuộc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia ngày này. 

- GV lấy ví dụ: Câu nói của Lê Thánh Tông: “Một thước núi, một tấc sông của ta, lẽ nào lại nên vứt bỏ?”

kenhhoctap

- GV nêu yêu cầu: Dựa vào câu nói của vua Lê Thánh Tông, hãy viết một Status (Bài đăng) ngắn trên Padlet (hoặc tạo một bức ảnh kèm trích dẫn trên Canva) để tuyên truyền về ý thức bảo vệ chủ quyền biển đảo cho thế hệ trẻ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm tài liệu và thực hiện nhiệm vụ. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm HS trình bày trước lớp: Chủ trương của các vua thời Lê sơ về vấn để chủ quyền lãnh thổ có giá trị đối với công cuộc bảo vệ chủ quyển lãnh thổ quốc gia ngày nay: Dù trong bất kì hoàn cảnh nào, Đảng, Nhà nước và nhân dân ta sẽ quyết tâm giữ gìn từng tấc đất tổ tiên ta để lại. Trong đó, đặc biệt nhấn mạnh con đường ngoại giao, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ và lãnh hải quốc gia dựa trên các công ước và luật quốc tế. Đồng thời, toàn Đảng, toàn quân và toàn dân ta cùng đồng lòng, thống nhất, sẵn sàng chiến đấu hi sinh để bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, cũng như từng tấc đất thiêng liêng của Tổ quốc.

- GV mời HS chia sẻ bài đăng của mình và giới thiệu về thông điệp muốn truyền tải: Quyết tâm giữ gìn từng tấc đất tổ tiên, tuân thủ luật pháp quốc tế.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học. 

[3.1.TC1a: Sử dụng công cụ số để lan tỏa thông điệp lịch sử và trách nhiệm xã hội.]

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại nội dung kiến thức đã học.

- Làm bài tập Bài 17 - Sách bài tập Lịch sử Địa lí 7 – phần Lịch sử.

- Đọc và tìm hiểu trước Bài 18: Vương quốc Chăm-pa và vùng đất Nam Bộ từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI. 

=> Giáo án lịch sử 7 kết nối bài 17: Đại Việt thời Lê Sơ

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 7 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay