Giáo án NLS LSĐL 4 kết nối Bài 24: Thiên nhiên vùng Nam Bộ
Giáo án NLS Lịch sử và Địa lí 4 kết nối tri thức Bài 24: Thiên nhiên vùng Nam Bộ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn LSĐL 4.
=> Giáo án tích hợp NLS Lịch sử và Địa lí 4 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 24: THIÊN NHIÊN VÙNG NAM BỘ (2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Xác định được vị trí địa lí của vùng Nam Bộ, một số con sông lớn của vùng Nam Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Quan sát lược đồ hoặc bản đồ, trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví dụ: địa hình, khí hậu, đất và sông ngòi....) ở vùng Nam Bộ.
- Nêu được ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đến sản xuất và sinh hoạt của người dân ở vùng Nam Bộ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Hình thành năng lực nhận thức khoa học Địa lí thông qua việc trình bày đặc điểm thiên nhiên ở vùng Nam Bộ.
- Hình thành năng lực tìm hiểu Địa lí thông qua việc nêu ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đến sản xuất và sinh hoạt của người dân ở vùng.
- Hình thành năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học thông qua việc xác định vị trí địa lí của vùng, một số sông lớn ở vùng.
- Hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động cá nhân, cặp đôi và nhóm.
Năng lực số:
- 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 2.4.CB2a: Chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản cho các quá trình hợp tác.
- 3.1.CB2b: Chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các phương tiện số đơn giản.
- 4.3.CB2a: Nhận biết và áp dụng được các biện pháp đơn giản bảo vệ sức khoẻ và an toàn thể chất khi sử dụng thiết bị số.
- 5.2.CB2b: Nhận ra và sử dụng các công cụ số đơn giản, giải pháp công nghệ để giải quyết nhu cầu xác định vị trí.
- 6.2.CB2a: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản, tìm kiếm và tóm tắt thông tin.
3. Phẩm chất
- Yêu nước, yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên.
- Trách nhiệm với môi trường sống thông qua việc có ý thức bảo vệ môi trường.
- Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, Vở bài tập Lịch sử và Địa lí 4 Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Máy tính, máy chiếu kết nối Internet, phần mềm bản đồ số Google Earth 3D, công cụ AI (Copilot/ChatGPT/Gemini), phần mềm Quizizz, Nền tảng thảo luận Padlet.
- Lược đồ địa hình vùng Nam Bộ.
- Tranh ảnh thể hiện đặc điểm và tác động của các điều kiện tự nhiên đối với sản xuất ở vùng Duyên hải miền Trung.
- Phiếu học tập.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
b. Đối với học sinh
- SGK Lịch sử và Địa lí 4 Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet hoặc thẻ trả lời trắc nghiệm, bảng con.
- Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về vùng Nam Bộ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. b. Cách tiến hành ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
| ||||||||||
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Nắm được các đặc điểm vị trí địa lí của vùng Nam Bộ. b. Cách tiến hành - GV mở Google Earth, mời 1 HS lên bảng tương tác, gõ từ khóa “Đồng bằng sông Cửu Long” hoặc “Đông Nam Bộ”. Hướng dẫn HS dùng tính năng vệ tinh 3D để xác định vị trí tiếp giáp (Biển Đông, Vịnh Thái Lan, Campuchia).
- Trước khi cho HS dùng máy tính bảng để thực hành nhóm, GV nhắc nhở HS về tư thế ngồi thẳng lưng và giữ khoảng cách mắt an toàn với thiết bị.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục, quan sát hình 1 và thực hiện nhiệm vụ: + Chỉ vị trí của vùng Nam Bộ trên lược đồ + Kể tên các vùng, quốc gia tiếp giáp với vùng Nam Bộ.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm 4 – 6 HS. - GV mời đại diện 2 – 3 HS lên trình bày trước lớp. Các HS khác quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, chốt đáp án: + Nam Bộ nằm ở phía nam của đất nước; tiếp giáp với vùng Tây Nguyên, vùng Duyên hải miền Trung và Cam pu chia. + Nam Bộ gồm hai bộ phận: Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ (đồng bằng sông Cửu Long). + Vùng có phần biển rộng lớn, nhiều tiềm năng.
Hình ảnh: Đông Nam Bộ
Hình ảnh: Tây Nam Bộ
Hình ảnh: Bãi biển Tân Thành (Tiền Giang). Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Nắm chắc đặc điểm tự nhiên về địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất của vùng Nam Bộ. b. Cách tiến hành Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về địa hình - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin trong mục, quan sát hình 1 và thực hiện nhiệm vụ: + Xác định trên lược đồ vị trí của đỉnh núi Bà Đen và các vùng trũng: Đồng Tháp Mười, Kiên Giang, Cà Mau. + Cho biết độ cao chủ yếu của địa hình ở vùng Nam Bộ. - GV lưu ý HS đọc kĩ bảng chú giải để biết được kí hiệu đỉnh núi, vùng trũng và xác định được vị trí của chúng trên lược đồ. - GV hướng dẫn để HS đọc thang phân tầng độ cao, dựa vào đó để đưa ra câu trả lời. - GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, xác định lại trên lược đồ vị trí của đỉnh núi Bà Đen và các vùng trũng: Đồng Tháp Mười, Kiên Giang, Cà Mau. - GV đưa ra kết luận: Vùng Nam Bộ có độ cao địa hình chủ yếu dưới 50 m. - GV dẫn dắt, gợi mở để HS rút ra được những đặc điểm chính về địa hình vùng Nam Bộ: + Địa hình chủ yếu là đồng bằng, thấp, tương đối bằng phẳng. Phần phía bắc của Đông Nam Bộ có địa hình đồi núi thấp. + Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều vùng trũng dễ ngập nước như Đồng Tháp Mười, một số nơi ở tỉnh Kiên Giang, Cà Mau.
- GV cho HS xem video về địa hình vùng Nam Bộ: (0:05 đến 1:03) https://www.youtube.com/watch?v=Uf4f_Cr3Shw - GV cung cấp thêm kiến thức cho HS: Độ cao trung bình chủ yếu của đồng bằng sông Cửu Long chỉ 2 – 5 m so với mực nước biển. - GV tổ chức cho HS tìm hiểu về núi Bà Đen và ngọn núi cao nhất vùng Nam Bộ. - GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp đôi, đọc thông tin mục Em có biết SGK tr.101. - GV gọi 2 – 3 cặp HS trình bày hiểu biết. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, chốt đáp án: + Cụm núi Bà Đen thuộc tỉnh Tây Ninh gồm 3 ngọn núi tạo thành gồm núi Heo, núi Phụng và núi Bà Đen. + Trong đó, đỉnh núi Bà Đen là đỉnh núi cao nhất Nam Bộ với độ cao là 986m.
Hình ảnh: ngọn núi Heo
Hình ảnh: núi Phụng
Hình ảnh: núi Bà Đen cao 986m. - GV cung cấp thêm HS về núi Bà Đen. https://www.youtube.com/watch?v=YnwjqXSGD1U Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về khí hậu - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục và thực hiện nhiệm vụ: Nêu đặc điểm chính của khí hậu ở vùng Nam Bộ. - GV hướng dẫn cho HS làm việc theo nhóm, khai thác thông tin. GV tạo 1 bức tường ảo trên Padlet để các nhóm đẩy kết quả thảo luận lên.
- Khí hậu và Đất Nam Bộ có tính đặc thù. GV mở ChatGPT/Copilot trên máy chiếu, mời đại diện 1 HS lên nhập truy vấn: "Đóng vai một kĩ sư nông nghiệp, hãy tóm tắt ngắn gọn đặc điểm khí hậu (2 mùa mưa - khô) và 3 loại đất chính (phù sa, phèn, mặn) ở Nam Bộ cho học sinh lớp 4." - GV gọi 2 – 3 cặp HS trình bày những nét chính của khí hậu vùng Nam Bộ; các cặp HS khác nhận xét và bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức: + Nam Bộ có nhiệt độ cao, trung bình trên 27 C. + Khí hậu chia thành hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Mùa khô thường mưa ít, gây ra tình trạng thiếu nước cho sinh hoạt và sản xuất. - GV liên hệ đến câu ca dao phần khởi động và giải thích lí do vì sao lại có câu ca dao đó. Câu ca dao thể hiện đặc trưng trong khí hậu của vùng Nam Bộ. Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về sông ngòi - GV cho HS đọc thông tin, quan sát hình 1 và thực hiện nhiệm vụ: + Kể tên và chỉ một số sông lớn ở vùng Nam Bộ trên lược đồ. + Nêu đặc điểm của sông ngòi ở vùng Nam Bộ. - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân. - GV cần hướng dẫn và điều chỉnh kĩ năng khai thác lược đồ để HS hoàn thành nhiệm vụ. - GV gọi 2 – 3 HS trình bày, các cặp HS khác nhận xét và bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức: + Vùng Nam Bộ có hệ thống sông ngòi dày đặc. + Trong vùng có nhiều sông lớn: sông Đồng Nai, sông Tiền, sông Hậu, sông Vàm Cỏ Đông, sông Vàm Cỏ Tây, sông Bé,...
Hình ảnh: Sông Cửu Long nhìn từ trên cao
Hình ảnh: Một đoạn sông Cửu Long - GV giới thiệu thêm cho HS: + Mê Công là một trong những hệ thống sông lớn trên thế giới, chảy qua 6 quốc gia: Trung Quốc, Mi-an-ma, Lào, Thái Lan, Cam-pu-chia và Việt Nam. Chiều dài chính của sông Mê Công hơn 4.700 km, phần chảy trên lãnh thổ Việt Nam chỉ hơn 230 km. + Sông Mê Công bắt nguồn từ cao nguyên Tây Tạng, về đến Phnôm Pênh (Cam-pu-chia) sông chia làm ba nhánh: nhánh Tôn -lê Sáp chảy vào Biển Hồ và hai nhánh chảy vào Việt Nam là sông Tiền và sông Hậu. + Trước đây, sông Mê Công đổ ra Biển Đông qua chín cửa sông là các cửa (sông Cửu Long) : Tiểu, Đại, Ba Lai, Hàm Luông. Cổ Chiên, Cung Hầu, Định An, Bát Xắc, Tranh Để. Hiện nay, do quá trình bồi lấp phù sa nên của sông Bát Xắc không còn. Sông Mê Công có nhiều phụ lưu, riêng ở Việt Nam có 286 phụ lưu, lớn nhất là sông Srê Pok. - GV cho HS xem video về sông Mê Công: https://www.youtube.com/watch?v=umpUOIwu4Gw&t=130s - GV yêu cầu HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi: Nêu vai trò của sông ngòi ở vùng Nam Bộ. - GV gọi 2 – 3 HS trình bày, các cặp HS khác nhận xét và bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức: Sông ngòi là nguồn cung cấp nước, phù sa, thuỷ sản và là đường giao thông quan trọng của vùng. - GV lưu ý cho HS: Do không có hệ thống đê ven sông như ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ nên khi mùa lũ đến, nước sông Cửu Long dâng tràn ngập một vùng rộng lớn (chủ yếu ở Đồng Tháp Mười và Tứ giác Long Xuyên), bồi đắp phù sa cho vùng đồng bằng. Bên cạnh đó, vùng Nam Bộ có hệ thống kênh rạch chằng chịt nỗi với các sông trên khắp bề mặt khu vực đồng bằng sông Cửu Long; có tác dụng tiêu nước, thau chua, rửa mặn. - GV cho HS xem video về mùa nước nổi https://www.youtube.com/watch?v=aKhTTJKrSYs Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu về đất - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục và cho biết: + Tên các loại đất chính ở vùng Nam Bộ. + Các loại đất đó phù hợp để trồng loại cây nào. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân. - GV gọi 2 – 3 HS trả lời. HS khác lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án: + Đất xám và đất badan (có nhiều ở Đông Nam Bộ) thích hợp trồng các loại cây công nghiệp. + Đất phù sa (ở các khu vực đồng bằng) thích hợp trồng lúa, rau, cây ăn quả,... - GV cho HS quan sát một số ảnh minh họa
Đất xám
Đất badan
Đất phù sa Hoạt động 3: Tìm hiểu về tác động của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Nêu được tác động của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống. b. Cách tiến hành - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm (4 – 6 HS/nhóm), đọc thông tin mục 3 và quan sát các hình từ 4 đến 7, thực hiện nhiệm: Cho biết ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đến sản xuất và sinh hoạt của người dân vùng Nam Bộ.
- GV tổ chức cho các nhóm làm việc và trình bày kết quả vào phiếu học tập.
- GV cung cấp thêm thông tin về các hình từ 4 đến 7: + Hình 4. Rừng trồng cao su (tỉnh Bình Phước): Bình Phước là tỉnh nằm ở vùng Đông Nam Bộ, đây là vùng có đất xám và đất badan phù hợp phát triển các cây công nghiệp lâu năm như cao su, điều... + Hình 5. Bè nuôi cá ven biển (tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu): Nam Bộ có một vùng biển rộng lớn, đồng thời cũng có hệ thống sông ngòi kênh rạch chằng chịt. Đây là điều kiện giúp phát triển ngành nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản nước ngọt, nước lợ và nước mặn. + Hình 6. Sạt lở đất ven sông (tỉnh An Giang): Các khu vực nằm ven sông, ven biển ở vùng Nam Bộ có tình trạng sạt lở đất, nhất là vào mùa mưa; gây thiệt hại về người và tài sản. + Hình 7. Kênh bị cạn nước vào mùa khô (tỉnh Tiền Giang): Vào mùa khô ở vùng Nam Bộ thường xảy ra tình trạng thiếu nước nghiêm trọng gây ảnh hưởng rất lớn đến sinh hoạt và sản xuất của người dân, nhất là hoạt động sản xuất nông nghiệp. - GV nhận xét và chuẩn kiến thức:
|
- HS lên thao tác trực tiếp trên màn hình cảm ứng (phóng to, thu nhỏ bản đồ số) để chỉ vị trí.
- HS tự điều chỉnh tư thế ngồi học và giữ khoảng cách mắt hợp lí với màn hình máy tính bảng.
- HS quan sát, thực hiện.
- HS làm việc nhóm.
- HS trả lời.
- HS quan sát, lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát, đọc thông tin.
- HS chú ý quan sát.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời.
- HS quan sát, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS xem video.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- HS thực hiện.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS xem video.
- HS thực hiện.
- Các nhóm dùng thiết bị số truy cập Padlet để gõ kết quả và chia sẻ.
- HS đọc kết quả của AI, phân tích và ghi nhớ nội dung cốt lõi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS thực hiện. - HS quan sát.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe.
- HS xem video.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS xem video.
- HS thực hiện.
- HS thực hiện. - HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát.
- HS làm việc nhóm
- HS quan sát, tiếp thu
- HS thực hiện.
|
5.2.CB2b: Nhận ra và sử dụng các công cụ số đơn giản, giải pháp công nghệ (Google Earth/ Maps) để giải quyết nhu cầu xác định vị trí địa lí không gian thực tế của vùng Nam Bộ. 4.3.CB2a: Nhận biết và áp dụng được các biện pháp đơn giản bảo vệ sức khoẻ và an toàn thể chất (điều chỉnh tư thế, khoảng cách mắt) khi sử dụng thiết bị số.
2.4.CB2a: Chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản (ứng dụng Padlet) cho các quá trình hợp tác, làm việc nhóm và chia sẻ thông tin học tập. 6.2.CB2a: Áp dụng được các công cụ AI (ChatGPT/Copilot) để giải quyết vấn đề đơn giản, tìm kiếm và tóm tắt thông tin phức tạp về đặc điểm tự nhiên thành nội dung ngắn gọn, dễ hiểu. | ||||||||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức đã học về thiên nhiên vùng Nam Bộ. b. Cách tiến hành ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |||||||||||
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS nêu những việc có thể làm để chia sẻ với các bạn ở vùng Nam Bộ. b. Cách tiến hành ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
|













