Giáo án NLS Ngữ văn 10 kết nối Bài 6: Bình Ngô đại cáo

Giáo án NLS Ngữ văn 10 kết nối tri thức Bài 6: Bình Ngô đại cáo. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 10.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 10 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/….

TIẾT ….: VĂN BẢN 2: BÌNH NGÔ ĐẠI CÁO

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:

  • HS vận dụng được những hiểu biết chung về tác gia Nguyễn Trãi và các kiến thức đã học giới thiệu trong phần Tri thức nghữ văn để hiểu Bình ngô đại cáo tác phẩm quan trọng nhất trong sự nghiệp sáng tác của ông.
  • HS nhận biết và phân tích được bối cảnh lịch sử văn hóa được thể hiện trong một văn bản văn học cụ thể qua thực hành phân tích Bình Ngô đại cáo
  • HS nhận biết và phân tích được bố cục mạch nghị luận các lí lẽ và bằng chứng trong một văn bản nghị luận cổ qua tìm hiểu Bình Ngô đại cáo với tư cách là một tac phẩm cáo điển hình
  • HS biết cách phân tích bình luận về vai trò của yếu tố biểu cảm trong các tác phẩm nghị luận cổ qua việc chỉ ra được những biểu hiện cụ thể của yếu tố này ở Bình Ngô đại cáo
  • HS biết kính trọng biết ơn và học tập những nhân vật kiệt xuất đã có đóng góp lớn lao cho lịch sử và văn hóa dân tộc như Lê Lợi, Nguyễn Trãi.

2. Năng lực

a. Năng lực chung

  • Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...

b. Năng lực riêng biệt

  • Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Bình Ngô đại cáo
  • Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Bình Ngô đại cáo
  • Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản;
  • Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác có cùng chủ đề.

c. Năng lực số

  • 1.1.NC1a: Biết tìm kiếm, khai thác các nguồn tư liệu số về bối cảnh lịch sử cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.
  • 6.1.NC1a: Biết sử dụng công cụ AI để phân tích cấu trúc lập luận và hệ thống từ ngữ biểu cảm trong văn bản cổ.
  • 2.1.NC1b: Sử dụng các nền tảng số để thảo luận, phản hồi và chia sẻ kết quả học tập nhóm.

3. Phẩm chất:

  • Sống có khát vọng, có hoài bão và thể hiện được trách nhiệm với cộng đồng.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên: 

  • KHBD;
  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
  • Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh;
  • Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Chuẩn bị của học sinh: 

  • SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học Bình Ngô đại cáo.

b. Nội dung: GV cho HS xem một đoạn video về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn và chíên thắng quân Minh xong đó đặt câu hỏi gợi mở vấn đề.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và đáp án về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV đặt câu hỏi gợi mở: Em đã được học lịch sử và tìm hiểu về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn hãy cho cả lớp lắng nghe những hiểu biết của mình về cuộc khởi nghĩa.

- GV mở đọan video về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

https://www.youtube.com/watch?v=MyzHSCNf3ic

- GV tiếp tục chiếu cho HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS theo dõi video.

- HS xem video và trả lời câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời một số HS trả lời câu hỏi

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt:

- GV dẫn dắt vào bài: Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn với chiến thắng vĩ đại đã mở ra một trang sử mới cho dân tộc. Và để công bố chiến thắng vang dội ấy Lê Lợi đã giao cho Nguyễn Trãi viết Bình Ngô đại cáo như một cách để công chiếu toàn thiên hạ về nền độc lập dân tộc. Đến nay trải qua bao nhiêu thế kỉ Bình Ngô đại cáo vẫn được xem là một áng thiên cổ hùng văn. Với lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén và dẫn chứng cụ thể Nguyễn Trãi đã vạch trần tội ác dã man của quân Minh đồng thời thể hiện tinh thần nhân đạo của dân tộc Việt Nam. Hãy cùng tìm hiểu về áng Cáo mẫu mực này qua văn bản Bình Ngô đại cáo – bài 2 tiết 1 nhé.

[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số)].

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc văn bản

a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, đặc điểm Cáo và đọc văn bản Bình Ngô đại cáo.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến thể loại Cáo và văn bản Bình Ngô đại cáo.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Bình Ngô đại cáo

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

 Hoạt động 2: Khám phá văn bản 

  1. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản Bình Ngô đại cáo
  2. Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Bình Ngô đại cáo
  3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Bình Ngô đại cáo
  4. Tổ chức thực hiện 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Nhiệm vụ 1: Luận điểm chính nghĩa của Nguyễn Trãi

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS sử dụng sơ đồ tư duy số (XMind/Canva) trên máy tính bảng để hệ thống hóa mạch lập luận: Luận đề nhân nghĩa -> Bản cáo trạng tội ác -> Quá trình khởi nghĩa -> Tuyên bố độc lập. 

  • GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức đã học và xác định luận điểm chính nghĩa của tác giả.
  • GV đặt câu hỏi:

+ Luận điểm chính nghĩa của Nguyễn Trãi được thể hiện thế nào trong tác phẩm?

+ Cách thể hiện luận điểm đó có gì đặc biệt?

  • GV cho HS đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả
  • HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

  • Hs làm việc theo cặp đôi hoặc đọc lại văn bản theo yêu cầu suy nghĩ để hoàn thành nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

  • GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

  • GV nhận xét đánh giá chốt kiến thức
  • GV bổ sung:

+ Nguyễn Trãi đã đưa ra những lý lẽ rất xác đáng và đây tính thuyết phục. Đối với chủ quyền lãnh thổ cũng như chiều dài lịch sử của dân tộc Việt Nam. Dân tộc ta trải qua bao nhiêu thế kỉ là một dân tộc độc lập có chủ quyền, có nền văn hiến, có gianh giới rõ ràng. 

+ Giặc có lịch sử ta cũng có bao nhiêu triều đại thì ta cũng có bấy nhiêu. Ở đây tác gia dùng biện pháp sóng đôi để kể thể hiện sự ngang hàng giữa ta và địch. 

+ Tác giả liệt kê gợi lại những chiến thắng của dân tộc qua các giai đoạn lịch sử. Những sự kiện này đã được sử sách ghi lại...

  • Lập luận chặt chẽ, lí luận rõ ràng dẫn chứng cụ thể là tiền đề để triển khai các ý về sau.

Nhiệm vụ 2: Tội ác tày trời của kẻ thù

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

  • GV yêu cầu HS đọc văn bản và trả lời câu hỏi:

+ Tác giả dùng từ ngữ hình ảnh nào để vạch trần tội ác của giặc Minh?

+ Những tội ác đó được thể hiện như thế nào?

  • HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

  • HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi

Bước 3: báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 

  • GV mời 2-3 HS trả lời, yêu cầu cả lớp nhận xét góp ý bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức è Ghi lên bảng

Nhiệm vụ 3: Quá trình gian nan của cuộc kháng chiến

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

  • Dựa vào đoạn trích để trả lời câu hỏi:

+ Hình ảnh Lê Lợi buổi đầu kháng chiến được miêu tả thế nào?

+ Quá trình diễn ra cuộc kháng chiến diễn ra thế nào?

  • HS lắng nghe tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

  • HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi

Bước 3: báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 

  • GV mời 2-3 HS trả lời, yêu cầu cả lớp nhận xét góp ý bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức è Ghi lên bảng

Nhiệm vụ 4: Lời tuyên bố hòa bình độc lập

Bước 1: GV chuyên giao nhiệm vụ học tập cho HS

  • Dựa vào phần cuối HS đọc và trả lời câu hỏi

+ Lời tuyên bố hòa bình được Nguyễn Trãi thể hiện ra sao?

+ Nó thể hiện chủ đề gì của tác phẩm?

  • HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

  • HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi

Bước 3: báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 

  • GV mời 2-3 HS trả lời, yêu cầu cả lớp nhận xét góp ý bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức è Ghi lên bảng

 Nhiệm vụ 5: Tổng kết

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS tổng kết nội dung và ý nghĩa của văn bản Bình Ngô đại cáo

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, chốt kiến thức è Viết lên bảng.

  1. Tìm hiểu chi tiết
  2. Tìm hiểu luận điểm chính nghĩa
  3. Tư tưởng nhân nghĩa 
  •  Tư tưởng nhân nghĩa thể hiện qua việc:

+ Yên dân: Lo cho dân cuộc sống ấm no hạnh phúc

+ Trừ bạo: tiêu diệt kẻ bạo tàn

  • Lập luận vô cùng chặt chẽ và thuyết phục. Khẳng định lập trường chính nghĩa của cuộc kháng chiến chống quân Minh – Đây là cuộc chiến đấu vì nghĩa, vì dân. Ngay từ đầu bài cáo Nguyễn Trãi đã đề cập tới quyền sống của con người
  1. Chân lý độc lập
  • Có cơ sở chắc chắn từ thực tiễn của lịch sử: mang tính hiển nhiên và vốn có từ lâu đời. Thể hiện qua các từ ngữ “từ trước”, “đã lâu”, “chia”, “vốn xưng”, “cũng khá”…
  • Các yếu tố căn bản xác định độc lập chủ quyền dân tộc, cương vực lãnh thổ, phong tục văn hiến, lịch sử, truyền thống, anh hùng hào kiệt….
  • Cách thể hiện luận điểm:

+ Nhấn mạnh tính hiển nhiên vốn có

+ Sử dụng các biện pháp so sánh, sóng đôi Triệu, Đinh, Lý, Trần sóng đôi với Hán, Đường, Tống, Nguyên.

+ Giọng văn đĩnh đạc, trịnh trọng

  • Tư tưởng mới mẻ, sâu sắc thể hiện lòng yêu nước và lòng tư hào dân tộc.
  1. Tố cáo tội ác tày trời của giặc Minh
  2. Nội dung tố cáo:
  • Vạch trần âm mưu của giặc Minh. Chúng mượn danh nghĩa Phù Trần diệt hồ để cướp nước ta 

Nhân họ Hồ chính sự phiên hà

Để trong nước lòng dân oán hận

Quân cuồng Minh thừa cơ gây  họa

  • Chúng đã xâm phạm lập trường dân tộc của chúng ta lấy danh nghĩa giúp nước ta nhưng thực chất là cướp nước.
  • Chủ trương cai trị phản nhân nghĩa của giặc Minh

+ Chúng hủy hoại cuộc sống con người bằng hành động diệt chủng tàn sát người dân vô tội “Nướng dân đen”, “vùi con đỏ”...

+ Chúng tiến hành thuế khóa bóc lột nặng nề: “Nặng thuế khóa”,...

+ Chúng vơ vét cạn kiệt tài nguyên khoáng sản của dân ta:

Người bị bắt ép xuống biển dòng lưng mò ngọc, ngán thay cá mập, thuồng luồng

.............

Nhiễu nhân dân, bẫy hươu đen, nơi nơi cạm đặt”.

+Phá hoại môi trường sống: 

“Tàn hại cả giống côn trùng cây cỏ” 

+ Đày đọa, phu dịch, phá hoại nghề truyền thống 

“Nay xây nhà, mai đắp đất, chân tay nào phục dịch cho vừa”

  1. Nghệ thuật viết cáo:
  • Dùng hình tượng để diễn tả tội ác của kẻ thù

Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn

Vùi con đỏ xuống dưới hầm tại vạ”

  • Tội ác man rợ kiểu trung cổ của giặc Minh
  •  Nghệ thuật đối lập

Tình cảnh người dân vô tội và kẻ thù ác “Thằng há miệng, đứa nhe răng máu mỡ bây no nê chưa chán”

  • Diễn tả sự điên cuồng khát màu của giặc Minh.
  • Nghệ thuật phóng đại:

+ Trúc Nam sơn không ghi hết tội, nước Đông Hải không rửa sạch mùi…Lấy cái vô hạn (trúc Nam Sơn) để nói cái vô hạn (tội ác của giặc), dùng cái vô cùng ( nước Đông Hải) để nói cái vô cùng ( sự dơ bẩn của kẻ thù)

+ Câu hỏi tu từ : Lẽ nào….? -> Noori bật tội ác dã man của giặc

+ Giọng văn: Vừa xót thương vừa căm giận

  • Lời văn trong bài cáo đanh thép, thống thiết: khi uất hận sôi trào, khi cảm thương tha thiết, lúc muốn hét thật to, lúc nghẹn ngào tấm tức.
  • Đoạn cáo đã làm sống lại một thời kỳ đau thương, đen tối của dân tộc qua đó thể hiện sự căm phẫn ngút trời và nỗi đau giằng xé của tác giả
  1.  Quá trình gian nan của cuộc kháng chiến
  2. Hình ảnh của Lê Lợi buổi đầu kháng chiến
  • Có sự thống nhất giữa con người bình thường và vị lãnh tụ vĩ đại

+ Xuất thân bình thường: chốn hoang dã nương mình

+ Cách xưng hô khiêm nhường: ‘tôi”, “ta”

+ Có tấm lòng căm thù giặc sâu sắc 

“ Ngẫm thù lớn há đội trời chung

Căm giặc nước thề không cùng sống”

+ Quyết tâm thực hiện lý tưởng: “Đau lòng nhức óc”, “nếm mật nằm gai”, “quên ăn”, “trằn trọc”, “băn khoăn”…

  • Lê Lợi là vị anh hùng áo vải, xuất thân từ nhân dân có lòng căm thù giặc sâu sắc, lòng yêu nước thương dân nồng nàn với quyết tâm chiến đấu chống giặc, Là linh hồn của khởi nghĩa Lam Sơn.

b.Quá trình đầy khó khăn và chiến thắng của cuộc kháng chiến

Buổi đầu cuộc khởi nghĩa với những khó khăn và thuận lợi:

+ Thuận lợi: 

  • Có thái độ chân thành khi cầu hiền
  • Có ý chí khắc phục khó khăn
  • Có chiến lược, có chiến thuật phù hợp
  • Có đường lối lãnh đạo tài tình sáng suốt
  • Cuộc kháng chiến chính nghĩa nên được nhân dân, quân sĩ tin tưởng đoàn kết một lòng đánh giặc.

+ Khó khăn:

  • Binh lực yếu hơn kẻ thù
  • Thiếu nhân tài
  • Quân thiếu, lương thực cạn
  • Quá trình phản công:

+ Tư tưởng chủ đạo của cuộc kháng chiến là nhân nghĩa.

Đem đại nghĩa để thắng hung tàn

Lấy chí nhân để thay cường bạo”

  • Bức tranh toàn cảnh về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn với những chiến thắng lẫy lừng.

+ những trận tiến quân ra Bắc: Trận Tây Kinh, Đông Đô, Ninh Kiều, Tốt Động…

+ Chiến dịch diệt chi viện: Trận Chi lăng, Mã Yên, Xương Giang….

  • Tác giả sử dụng nhiều động từ mạnh, hình ảnh phóng đại, lối so sánh hình tượng thiên nhiên lớn lao.
  • Hình ảnh quân thù: Kết cục bi thảm của tướng giặc ham sống, sợ chết, hèn nhát. 
  • Hình ảnh đối lập nêu bật khí thế hào hùng thắng lợi vẻ vang bản chất nhân đạo của cuộc khởi nghĩa.
  1. Nghệ thuật miêu tả

+ Hình ảnh kì vĩ của thiên nhiên, vũ trụ

+ Nghệ thuật liệt kê, đối lập tương phản, trùng điệp

+ Câu văn dài, ngắn khác nhau

+ Giọng văn hào hùng mạnh mẽ

  • Ngợi ca chiến thắng quân ta và hình ảnh thảm bại của địch

IV: Lời tuyên bố hòa bình độc lập

-Giọng văn trang nghiêm trịnh trọng khẳng định với toàn dân về:

+ Nền độc lập, chủ quyền của đất nước đã đươc lập lại

+ Mở ra một kỉ nguyên mới và tương lai mới: Độc lập tự chủ xây dựng và phát triển.

  • Bài học Lịch sử: Tinh thần đoàn kết dân tộc, sức mạnh truyền thống với sức mạnh thời đại đã làm nên chiến thắng oanh liệt của nhân dân.
  • Bài cáo nêu cao tinh thần độc lập tự cường, tự hào dân tộc trước thắng lợi vẻ vang của nhân dân ta và tài lãnh đạo nghĩa quân của Lê Lợi trong cuộc chiến đấu giải phóng dân tộc.

V: Tổng kết

  1. Nội dung
  • Bài cáo đã khái quát kháng chiến gian lao nhưng vô cùng anh dũng của dân tộc trong quá trình kháng chiến chống giặc Minh xâm lược
  • Tác giả đã khẳng định đề cao sức mạnh của lòng yêu nước, tư tưởng nhân nghĩa, ca ngợi cuộc kháng chiến anh hùng dân tộc, thể hiện sâu sắc niềm tự hào dân tộc.
  1. Nghệ thuật
  • Bố cục : chặt chẽ
  • Câu văn, giọng điệu linh hoạt
  • Ngôn ngữ, hình tượng phong phú vừa cụ thể vừa khái quát
3.1.NC1a: HS sử dụng được công cụ số để tìm hiểu về mạch lập luận của bài cáo. 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Bình ngô đại cáo đã học

b. Nội dung:  Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan

c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn HS viết được

d. Tổ chức thực hiện

Nhiệm vụ 1: Viết đoạn văn

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để phân tích được các đặc điểm của thể loại cáo

b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học về thể loại cáo và phân tích các đặc điểm cáo để phân tích một văn bản khác.

c. Sản phẩm học tập: bài tập hoàn thành của HS

d. Tổ chức thực hiện

B…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

=> Giáo án ngữ văn 10 kết nối tiết: Văn bản 2 - Bình Ngô đại cáo

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay