Giáo án NLS Ngữ văn 10 kết nối Bài 5: Lắng nghe và phản hồi về một bài thuyết trình kết quả nghiên cứu
Giáo án NLS Ngữ văn 10 kết nối tri thức Bài 5: Lắng nghe và phản hồi về một bài thuyết trình kết quả nghiên cứu. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 10.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 10 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../....
TIẾT…: LẮNG NGHE VÀ PHẢN HỒI VỀ MỘT BÀI THUYẾT TRÌNH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS hiểu rõ mục đích viết của tác giả có báo cáo nghiên cứu được thuyết trình.
- HS nắm bắt đúng và đánh giá được các nội dung cơ bản của bài thuyết trình (vấn đề nghiên cứu, các luận điểm hay kết quả nghiên cứu đạt được,...)
- HS nắm bắt đúng và đánh giá được đặc điểm cấu trúc của bài thuyết trình cũng như quá trình viết, hoàn thiện báo cáo nghiên cứu của tác giả.
- HS hiểu và nhận xét được cách tác giả sử dụng các phương tiện phi ngôn ngữ như cử chỉ, điệu bộ, hình ảnh, số liệu, so đồ, bảng biểu,... khi thuyết trình về kết quả nghiên cứu.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực trình bày.
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài học.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, đưa ra ý kiến trình bày kết quả nghiên cứu về một vấn đề.
- Năng lực tiếp thu tri thức, kĩ năng của kiểu bài để hoàn thành các yêu cầu của bài tập.
c. Năng lực số
- 2.2.NC1a: Khai thác và tra cứu dữ liệu số trên không gian mạng để xác thực thông tin (fact-check) trong quá trình nghe thuyết trình.
- 3.1.NC1b: Sử dụng được các biểu mẫu điện tử để thực hiện việc ghi chép và đánh giá đồng đẳng.
- 6.1.NC1a: Nhận biết và sử dụng được các công cụ Trí tuệ nhân tạo (AI) cơ bản để đóng vai phản biện, tạo câu hỏi chất vấn và đề xuất giải pháp chỉnh sửa báo cáo.
3. Phẩm chất:
- HS thể hiện thái độ trân trọng tác giả của báo cáo nghiên cứu và kết quả mà tác giả đã đạt được.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS kiểm tra lại bài viết để chuẩn bị cho phần nói.
c. Sản phẩm: HS hoàn thiện bài nói của mình.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem lại phần chuẩn bị bài thuyết trình từ tiết trước. Bài thuyết trình có thể dựa trên bài viết báo cáo nghiên cứu từ tiết trước.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV nêu yêu cầu, hoàn thành bài tập để trình bày trước lớp.
- HS truy cập vào kho lưu trữ số của lớp (Google Drive/Zalo Group) trên thiết bị cá nhân để mở lại tệp trình chiếu (PowerPoint/Canva) và dàn ý bài thuyết trình đã chuẩn bị.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV các nhóm báo cáo kết quả chuẩn bị của nhóm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi các HS đã chia sẻ.
- GV dẫn vào bài: Bài học hôm nay chúng ta
[3.1.NC1b: HS sử dụng được thiết bị số để phục vụ trong quá trình học tập (Kiểm tra bài thuyết trình trước khi vào tiết học).]
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Chuẩn bị nói và nghe
a. Mục tiêu: HS nắm được các yêu cầu với vai trò là người nói và người nghe.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kết hợp hướng dẫn của GV để chuẩn bị thảo luận
c. Sản phẩm học tập: Bài thảo luận đã được chuẩn bị trước ở nhà.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Thực hành nói và nghe
a. Mục tiêu: nắm được các kĩ năng khi trình bày và kĩ năng nghe.
b. Nội dung: HS thảo luận, trình bày trong nhóm và trước lớp
c. Sản phẩm học tập: HS thực hành nói
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV lần lượt mời từng HS lên báo cáo chú ý duy trì trật tự và lưu ý về thời gian cho mỗi bài báo cáo. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hiện bài nói. - Những HS là người nghe cần chú ý lắng nghe và điền vào phiếu nghe những thông tin mà mình nghe được, đồng thời ghi lại những câu hỏi của mình trong khi nghe. - Thay vì dùng giấy thủ công, HS quét mã QR do GV trình chiếu trên bảng để truy cập vào "Phiếu Nghe điện tử" (thiết kế bằng Google Forms/ Microsoft Forms), tiến hành gõ trực tiếp cấu trúc bài nói, các ý chính, số liệu và câu hỏi nảy sinh ngay trên thiết bị của mình. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - HS trình bày kết quả trước lớp, GV yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung và hoàn thiện bảng kiểm theo phiếu dưới đây Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức | 2. Thực hành nói và nghe * Người nói - Mở đầu: Nêu vấn đề nghiên cứu và lí do chọn vấn đề đó; trình bày ngắn gọn về cách thức và quá trình thực hiện công việc nghiên cứu. - Triển khai: Dựa vào văn bản báo cáo kết quả nghiên cứu để trình bày tóm tắt các luận điểm, thông tin chính có trong công trình nghiên cứu, kết hợp với việc trình chiếu PowerPoint (nếu có). - Kết luận: Khái quát lại những kết quả nghiên cứu chính, khẳng định ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu và gợi mở những hướng tiếp cận mới.
* Người nghe - Nắm bắt được mục đích nghiên cứu của người thuyết trình (chú ý lắng nghe phần mở đầu và kết thúc bản thuyết trình để có được những thông tin cần thiết). - Nhận biết cấu trúc của bài thuyết trình kết quả nghiên cứu (luận điểm lớn, luận điểm nhỏ, bằng chứng, hình ảnh, số liệu,...). Ghi lại các từ khoá, dùng một số kí hiệu thông dụng để đánh dấu các luận điểm lớn, luận điềm nhỏ và mối quan hệ giữa chúng. - Theo dõi và đánh giá được tác dụng tích cực các hình ành, sơ đồ, bảng biểu, động tác hình thể mà tác giả của bài báo cáo nghiên cứu đã sử dụng lúc thuyết trình. - Phát hiện các tư liệu, bằng chứng chưa đủ độ tin cậy trong bài thuyết trình: xem xét kĩ xuất xứ các dữ liệu, bằng chứng được cung cấp để kiểm chứng tính chính xác, trung thực, đáng tin cậy của nguồn thông tin, phát hiện ra những điểm mâu thuẫn trong lập luận của người thuyết trình. | 3.1.NC1b: HS sử dụng được các biểu mẫu điện tử để thực hiện việc ghi chép. |
TÊN BÀI THUYẾT TRÌNH: Tên người trình bày:………………………………………………………… | ||
| Mục đích của người nói: | ||
| Cấu trúc bài thuyết trình | Mở bài | |
| Triển khai | ||
| Kết luận | ||
| Nội dung thuyết trình | Ý chính | |
| Ý phụ | ||
| Bằng chứng, số liệu, hình ảnh | ||
| Câu hỏi | ||
| Nhận xét, đánh giá | ||
Hoạt động 3: Trao đổi
a. Mục tiêu: Nắm được tiêu chí đánh giá bài nói và đưa ra được nhận xét về bài nói.
b. Nội dung: HS sử dụng phiếu đánh giá theo tiêu chí để đánh giá bài nói của bạn.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành phiếu đánh giá theo tiêu chí.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: HS trao đổi và sửa lại bài thảo luận theo nhóm.
c. Sản phẩm học tập: Bài thảo luận được chỉnh sửa hoàn thiện.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS chữa lại bài thảo luận theo góp ý, nhận xét của GV và các nhóm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc và hoàn thành bài tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS hoàn thiện bài nói của mình.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..