Giáo án NLS Ngữ văn 10 kết nối Ôn tập học kì 1

Giáo án NLS Ngữ văn 10 kết nối tri thức Ôn tập học kì 1. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 10.

=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 10 kết nối tri thức

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../....

   

TIẾT…: ÔN TẬP HỌC KÌ I

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:

- Hệ thống hoá những kiến thức đã được học trong SGK Ngữ văn 10 ,tập một.

- Phát triển kĩ năng đọc, viết, nói và nghe thông qua việc thực hiện những nhiệm vụ đặt ra trong các bài tập.

- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học và rèn luyện vào việc giải quyết những bài tập mang tính tổng hợp.

2. Năng lực

a. Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực trình bày.

b. Năng lực riêng biệt

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài học.

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, hoàn thành bài tập.

- Năng lực tiếp thu tri thức để tìm hiểu bài Thực hành đọc.

c. Năng lực số

- 3.1.NC1b: Sử dụng được các phần mềm thiết kế, trình chiếu và sơ đồ tư duy để hệ thống hóa kiến thức văn học.

- 5.2.NC1a: Sử dụng thành thạo các không gian lưu trữ trực tuyến để chia sẻ, nộp sản phẩm ôn tập nhóm.

- 6.1.NC1a: Sử dụng được các công cụ Trí tuệ nhân tạo (AI) cơ bản để tổng hợp, so sánh đặc trưng thể loại và thiết kế các bài tập thực hành ngôn ngữ.

3. Phẩm chất:

-        HS có thái độ học tập nghiêm túc.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên:

- KHBD;

-        Hệ thống sơ đồ hoặc bảng tóm tắt các vấn đề về chủ đề, thể loại VB; kiểu bài thực hành viết, nói và nghe; kiến thức tiếng Việt.

-        Một số VB mới thuộc thể loại: truyện, thơ bốn chữ, thơ năm chữ, tuỳ bút, tản văn liên quan đến các chủ đề đã học của học kì I.

-        Đoạn phim ngắn, tranh ảnh minh hoạ phù hợp.

- Máy tính, máy chiếu.

- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…

2. Chuẩn bị của học sinh: 

SGK, SBT Ngữ văn 10

- Chuẩn bị các bảng tóm tắt, sơ đồ; sưu tầm các văn bản mới cùng thể loại và chủ đề với văn bản đã học.

-        Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Ôn tập các văn bản đã học

a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung các văn bản đã học, đặc trưng thể loại được tìm hiểu trong các bài học.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, hoàn thành bài tập.

      c. Sản phẩm học tập: Sơ đồ tóm tắt của học sinh.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm bài tập số 1, thống kê thể loại và nhan đề các văn bản đã đọc trong SGK Ngữ văn 10 tập 1.

- GV yêu cầu HS tìm hiểu theo nhóm về nội dung và hình thức của các thể loại:

+ Nhóm 1: Thể loại thần thoại, truyền kì

+ Nhóm 2: Thơ Hai-cư, thơ Đường luật

+ Nhóm 3: Thơ mới, Văn bia

+ Nhóm 4: Sử thi

+ Nhóm 6: Chèo, tuồng

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe yêu cầu, chuẩn bị nội dung.

- Với Nhóm 5 (Chèo, Tuồng), học sinh sử dụng công cụ Trí tuệ nhân tạo (Gemini) nhập câu lệnh: "Hãy lập một bảng so sánh ngắn gọn những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa nghệ thuật Chèo và Tuồng truyền thống Việt Nam". Học sinh dùng kết quả AI để tối ưu hóa sơ đồ của nhóm mình.

- Các nhóm sử dụng phần mềm Mindmeister hoặc Canva trên máy tính để thiết kế sơ đồ tư duy tóm tắt đặc trưng thể loại, sau đó trình chiếu lên bảng.

- HS tự lựa chọn chi tiết mình yêu thích để trình bày.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày.

Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức > Ghi lên bảng.

1. Ôn tập  phần văn bản

Bài 1:

   

   

   

   

   

Bài 2:

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

6.1.NC1a: HS sử dụng được các công cụ Trí tuệ nhân tạo (AI) cơ bản để tổng hợp, so sánh đặc trưng thể loại.

3.1.NC1b: HS sử dụng được các phần mềm thiết kế, trình chiếu và sơ đồ tư duy để hệ thống hóa kiến thức văn học.

   

Bài 1:

STTLoại/thể loạiNhan đề
1Thần thoạiTruyện về các vị thần sáng tạo thế giới
2Truyền kìTản Viên từ Phán sự lục
3Truyện ngắnChữ người tử tù
4Thần thoạiTê-dê
5Thơ Hai-cưChùm thơ hai-cư Nhật Bản
6Thơ Đường luậtThu hứng
7Thơ mớiMùa xuân chín
8ThơCánh đồng
9

   

   

Nghị luận

   

Hiền tài là nguyên khí quốc gia
10Yêu và đồng cảm
11Chữ bầu lên nhà thơ
12Thế giới mạng và tôi
13

   

Sử thi

   

Héc – to từ biệt Ăng-đrô- mác
14Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời
15Ra-ma buộc tội
16ChèoXúy Vân giả dại
17TuồngHuyện đường
18Múa rối nướcXúy Vân giả dại
19TuồngHồn thiêng đưa đường

   

Bài 2:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

Hoạt động 2: Ôn tập phần tiếng Việt

a. Mục tiêu: nắm được các kiến thức tiếng việt đã học trong chương trình kì 1.

b. Nội dung: HS thảo luận, trình bày trong nhóm và trước lớp.

      c. Sản phẩm học tập: HS nắm được đặc trưng, yêu cầu của các kiểu bài.

      d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: căn cứ vào tên cụ thể của mỗi tiết Thực hành tiếng Việt để xác định thông tin cần điền vào cột thứ hai của bảng và cần căn cứ vào điều thu hoạch được qua mỗi tiết thực hành để điền thông tin vào cột thứ ba.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc truyện và trả lời câu hỏi.

- Học sinh truy cập AI Chatbot và đưa ra yêu cầu: "Đóng vai một giáo viên Ngữ văn, hãy tạo ra 3 câu văn có chứa lỗi sai về trật tự từ và lỗi dùng từ Hán Việt. Không đưa ra đáp án ngay". Sau đó, học sinh tự thực hành sửa lỗi và yêu cầu AI chấm điểm, đối chiếu kết quả.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức > Ghi lên bảng.

2. Ôn tập phần tiếng Việt6.1.NC1a: HS Sử dụng được các công cụ Trí tuệ nhân tạo (AI) cơ bản để thiết kế các bài tập thực hành ngôn ngữ.

   

STTNội dung thực hànhÝ nghĩa của hoạt động thực hành

   

   

   

   

1

Sử dụng từ Hán Việt

 

- Giúp học sinh nhận biết được từ Hán Việt

- Giúp học sinh giải thích được nghĩa của các từ ngữ Hán Việt

- Nhận biết được ý nghĩa của việc sử dụng từ Hán Việt

- Khiến học sinh lưu ý khi dùng từ Hán Việt (đảm bảo đúng ý nghĩa, ngữ cảnh).

2

Lỗi dùng từ, lỗi về trật tự từ và cách sửa

 

- Giúp học sinh nhận biết được lỗi sai khi dùng từ và sửa lỗi sai đó

- Giúp học sinh nhận biết được các lỗi về trật tự từ và sửa lỗi sai 

- Đưa ra được các phương án sửa lỗi sai phù hợp.

3

Lỗi về liên kết và mạch lạc trong đoạn văn, văn bản: Dấu hiệu nhận biết và cách chỉnh sửa

 

 

- Giúp học sinh hiểu thế nào là liên kết và mạch lạc trong đoạn văn, văn bản

- Nhận biết được dấu hiệu của sự mạch lạc

- Thấy được những lỗi sai khi liên kết, diễn đạt

- Đưa ra được các phương án sửa lỗi sai đó.

4Sử dụng trích dẫn, cước chú và cách đánh dấu phần bị tỉnh lược trong văn bản

- Giúp học sinh hiểu ý nghĩa của việc trích dẫn, cước chú và cách đánh dấu phần bị tỉnh lược trong văn bản

- Nâng cao kỹ năng sử dụng trích dẫn

- Giáo dục cho học sinh sự tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ.

   

Hoạt động 3: Ôn tập phần tập làm văn

a. Mục tiêu: nắm được các kiểu bài văn đã học trong chương trình kì 1.

b. Nội dung: HS thảo luận, trình bày trong nhóm và trước lớp.

      c. Sản phẩm học tập: HS nắm được đặc trưng, yêu cầu của các kiểu bài.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

Câu 4:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Câu 5:

- Nội dung nói và nghe nào đã từng quen ở cấp học Trung học cơ sở:

Nội dung nói và nghe đã học ở cấp THCSYêu cầu nâng cao của các nội dung đó
Giới thiệu, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm truyện

+ Trình bày được các nhận định, đánh giá về tác phẩm truyện một cách thuyết phục

+ Nêu luận điểm rõ ràng, phối hợp hợp lí phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ làm nổi bật nội dung thuyết trình

Giới thiệu, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm thơ

+ Làm rõ được niềm hứng thú của bản thân đối với những nét đặc sắc về nội dung và hình thức của một tác phẩm thơ

+ Nêu lên quan điểm cá nhân về vấn đề thuyết trình, thuyết phục được người nghe và đặt câu hỏi để gợi những thảo luận xa hơn

+ Thể hiện được sự tôn trong cách cảm nhận, đánh giá đa dạng đối với một tác phẩm thơ.

Thảo luận về một vấn đề đời sống có ý nghĩa khác nhau

+ Bao quát được diễn biến của cuộc thảo luận (những ý kiến đã nêu, những điều đã được làm rõ, những điều cần được trao đổi thêm...)

+ Thể hiện được thái độ tán thành hay phản đối trước những ý kiến đã phát biểu

+ Tôn trọng người đối thoại để cùng tìm tiếng nói chung về vấn đề

- Nội dung nói và nghe nào lần đầu được thực hiện với sách giáo khoa Ngữ Văn 10, tập một

Nội dung lần đầu được đưa vào chương trình Ngữ Văn 10Những thách thức của nội dung nói và nghe đó
Trình bày báo cáo nghiên cứu về một vấn đề+ Khai thác được các nguồn tham khảo chính xác, đáng tin cậy, sử dụng các trích dẫn, cước chú và phương tiện hỗ trợ phù hợp, thể hiện sự minh bạch trong việc kế thừa những kết quả nghiên cứu đã có.
Lắng nghe và phản hồi về nội dung của 1 bài thuyết trình kết quả nghiên cứu (Báo cáo về kết quả nghiên cứu)

+ Xây dựng được hệ thống luận điểm sáng rõ, làm nổi bật được các kết quả nghiên cứu với những cứ liệu minh họa cụ thể, sát hợp

+ Sử dụng ngôn ngữ khách quan, khoa học để trình bày kết quả nghiên cứu và thể hiện quan điểm đánh giá riêng

+ Khái quát được ý nghĩa của vấn đề sân khấu dân gian đã chọn nghiên cứu.

+ Thể hiện được thái độ trung thực khi kế thừa kết quả nghiên cứu của những người khác.

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS thực hành bài tập thep phiếu luyện tập tổng hợp.

b. Nội dung: HS trao đổi và hoàn thành bài tập trong phiếu luyện tập tổng hợp.

c. Sản phẩm học tập: Hoàn thiện bài tập.

d. Tổ chức thực hiện:

   

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành bài tập phần đọc

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm bài tập phần đọc.

- GV hướng dẫn HS trả lời phần trả lời câu hỏi:

+ Câu 1: GV gợi ý HS tìm căn cứ trong các đoạn 2, 3, 4, 5, 6 để giải quyết yêu cầu của bài tập.

+ Câu 2: GV cần lưu ý HS về những cụm từ như: “nhà thơ là thiền sư”, “tâm thiền”, “ông vua thi sĩ”, “vua còn gần với dân”... Chính những hiểu biết rộng về nhân thân nhà thơ đã giúp tác giả bài viết phát hiện được ý vị thiền trong tác phẩm cũng như dấu ấn của lịch sử ở một bài thơ ngỡ chỉ vịnh cảnh đơn thuần.

+ Câu 3: GV yêu cầu HS đọc kĩ từng đoạn của bài viết để có thể nhận ra các yếu tố trong bài thơ được tác giả phân tích lần lượt hoặc phối hợp: không gian, thời gian, từ ngữ, chi tiết, hình ảnh,...

   

   

   

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe yêu cầu, chuẩn bị nội dung.

- HS tự lựa chọn chi tiết mình yêu thích để trình bày.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày.

Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức > Ghi lên bảng.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành bài tập phần viết

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn:

+ Đề 1: Trước khi làm bài cần xem lại phẩn hướng dẫn viết ở Bài 1 - Sức Hấp dẫn của truyện kể và Bài 2 - vẻ đẹp của thơ ca trong SGK. về việc chọn "tác phẩm văn học yêu thích", GV cần có định hướng và nên thẩm định qua những tác phẩm được HS dự kiến chọn, tránh tình trạng chọn "nhầm" tác phẩm thiếu tính văn chương hoặc có những biểu hiện lệch lạc trong cách nhìn nhận.

+ Đề 2: Hướng dẫn HS có thể xây dựng đề cương nghiên cứu khả thi.

+ Đề 3: Hướng dẫn HS xem lại quy trình viết trong SGK để thực hiện bài viết mới. 

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe yêu cầu, lựa chọn đề bài phù hợp để viết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày.

Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức > Ghi lên bảng.

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành bài tập phần nghe

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 6 nhóm, các nhóm lên bốc thăm, lựa chọn một trong các nội dung để thực hiện, mỗi nội dụng có 2 nhóm cùng thực hiện:

Nội dung 1. Thảo luận về một vấn đề đời sống hoặc văn học có nhiều ý kiến khác nhau do các bạn tự chọn, dựa trên những hiểu biết và trải nghiệm riêng cùa mình (chú ý sử dụng kết hợp phương tiện ngôn ngữ và phương tiện phi ngôn ngữ).

Nội dung 2. Giới thiệu và đánh giá về một tác phẩm văn học (thơ trữ tình, truyện thần thoại, sử thi, kịch bản chèo, tuồng dân gian,...) theo danh mục được gợi ý trong các phần Củng cố, mở rộng sau mỗi bài học.

Nội dung 3. Lớp học của bạn đã có những hoạt động trải nghiệm gì trong thời gian qua? Hãy lập đề cương cho bản báo cáo kết quả của một trong những hoạt động trải nghiệm đó và trình bày trước nhóm học tập.

   

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe yêu cầu, thực hiện hoạt động theo nhóm

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các nhóm còn lại lắng nghe, đánh giá và bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức > Ghi lên bảng.

1. ĐỌC

   

Chọn phương án đúng:

Câu 1. C

Câu 2. C

Câu 3. D

   

Trả lời câu hỏi:

1. Những câu cho thấy tác giả Lê Trí Viễn thường xuyên đặt bài thơ vào bối cảnh ra đời của nó để thẩm bình, đánh giá là:

- Nhà thơ là thiền sư, con mắt thế tục nhưng tâm thiền.

- Mọi sự náo loạn, đốt phá, cướp bóc, giết chóc hủy diệt dã man của giặc đã qua.

- Từng đôi có trống, có mái chứ không tán loạn, tan tác như thời còn giặc.

- Chuẩn bị sẵn sàng, kín đáo cho no ấm và cho hạnh phúc sinh sôi.

- Không núi cao sông rộng, không thời gian “nghìn năm mây trắng còn bay”, không không gian “vạn lý thiền”, chỉ một khoảnh khắc chiều tà, một góc xóm nhà dân giữa dăm vạt ruộng nương vậy mà là âm vang của cả non sông, đất nước hồi sinh sau khi sạch bóng quân thù – một quân thù khét tiếng, đến đâu là ở đó cỏ cũng không còn mọc nữa.

- “Ở đất nước này, vừa qua, đúng là để có được một bước chân trâu đi thanh bình phải trả bằng bao nhiêu xương máu, xương máu dân, cả xương máu mình”

2. Những hiểu biết về con người và vị thế xã hội của Trần Nhân Tông đã giúp tác giả khám phá được giá trị nổi bật của Thiên Trường vãn vọng là:

- Đây là bài thơ vẽ nên bức tranh cảnh vật làng quê trầm lặng mà không đìu hiu.

- Thiên nhiên và con người hòa quyện với nhau một cách nên thơ.

- Tác giả của bài thơ Thiên Trường vãn vọng là người có mối quan hệ gắn bó máu thịt với cuộc sống bình dị. Mặc dù là vua nhưng Người luôn quan tâm đến đời sống của nhân dân.

3. Những yếu tố của thơ nói chung đã được đặc biệt lưu ý xem xét, phân tích trong văn bản là:

- Hình thức tổ chức ngôn từ

- Mô hình thi luật

- Nhịp điệu thơ

- Nhân vật trữ tình

- Hình ảnh thơ

2. VIẾT

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

3. NÓI VÀ NGHE

   

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay