Giáo án NLS Ngữ văn 11 kết nối Bài 9: Bài ca ngất ngưởng

Giáo án NLS Ngữ văn 11 kết nối tri thức Bài 9: Bài ca ngất ngưởng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 11.

=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 11 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/….

BÀI 9: LỰA CHỌN VÀ HÀNH ĐỘNG

…………………………..

Môn: Ngữ văn 11 – Lớp:

Số tiết: 11 tiết

MỤC TIÊU CHUNG BÀI 9:

  • Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản; phân biệt chủ đề chính, chủ đề phụ trong một văn bản có nhiều chủ đề.
  • Nhận biết và phân tích được nội dung của luận đề, các luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu, độc đáo trong văn bản nghị luận; đánh giá được các lí lẽ và bằng chứng mà người viết sử dụng để bảo vệ quan điểm trong bài viết; thể hiện được quan điểm đồng ý hay không đồng ý với nội dung chính của văn bản và giải thích lí do.
  • Biết được một số cách giải thích nghĩa của từ, qua đó, chủ động bồi đắp vốn từ và sử dụng từ ngữ chính xác, có hiệu quả.
  • Viết được văn bản nghị luận về một tác phẩm nghệ thuật (điện ảnh, âm nhạc, hội hoạ, điêu khắc,...), nêu và nhận xét về nội dung, một số nét nghệ thuật đặc sắc.
  • Biết giới thiệu (dưới hình thức nói) về một tác phẩm nghệ thuật theo lựa chọn cá nhân.
  • Biết tôn trọng con người cá nhân đồng thời luôn nuôi dưỡng ý thức đóng góp cho cộng đồng, biết thể hiện sự can đảm và sáng suốt ở những lựa chọn có tính bước ngoặt trong cuộc đời.

   

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/….

TIẾT: VĂN BẢN 1: BÀI CA NGẤT NGƯỞNG

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

  • Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà bài hát nói muốn gửi đến người đọc; phân biệt chủ đề chính, chủ đề phụ trong một văn bản có nhiều chủ đề.
  • Biết cách giải thích nghĩa của từ ngữ thông qua thực hành giải thích một số từ khó, từ đa nghĩa trong văn bản; qua đó, chủ động bồi đắp vốn từ và sử dụng từ ngữ chính xác, có hiệu quả.

2. Năng lực

Năng lực chung

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù

  • Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà bài hát nói muốn gửi đến người đọc qua VB Bài ca ngất ngưởng.
  • Biết cách giải thích nghĩa của từ ngữ thông qua thực hành giải thích một số từ khó, từ đa nghĩa trong văn bản Bài ca ngất ngưởng; qua đó, chủ động bồi đắp vốn từ và sử dụng từ ngữ chính xác, có hiệu quả.

Năng lực số

  • 1.1.NC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm trên thiết bị số để khai thác thông tin về cuộc đời thăng trầm của Nguyễn Công Trứ và thể loại Hát nói.
  • 3.1.NC1a: Tạo lập sản phẩm số (sơ đồ tư duy, bảng biểu) để hệ thống hóa cái "tôi" ngất ngưỡng của tác giả.
  • 6.2.NC1a: Sử dụng công cụ Generative AI (như Gemini, ChatGPT) để giải nghĩa các điển cố khó và so sánh lý tưởng sống của Nguyễn Công Trứ với các nhân vật cùng thời.
  • 6.2.NC1b: Sử dụng AI chuyển đổi văn bản thành sơ đồ (Text-to-Diagram) để trực quan hóa cấu trúc của bài hát nói và sự chuyển biến vị thế của nhân vật trữ tình.

3. Phẩm chất

  • Biết tôn trọng con người cá nhân, các cá tính khác nhau trong đời sống xã hội; đồng thời luôn nuôi dưỡng ý thức đóng góp cho cộng đồng; đồng thời luôn nuôi dưỡng ý thức đóng góp cho cộng đồng, biết thể hiện sự can đảm và sáng suốt ở những lựa chọn có tính bước ngoặt trong cuộc đời.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBD;
  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
  • Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Ngữ văn 11.
  • Soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học Bài ca ngất ngưởng.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS chia lớp thành 2 nhóm, thảo luận và trả lời những câu hỏi sau: 

Nhóm 1: Theo quan sát của bạn, hiện nay vấn đề “cá tính” được giới trẻ nhìn nhận như thế nào?

Nhóm 2: Nêu ý nghĩ của bạn khi nghe nhận xét về một người nào đó có "vị trí cao ngất ngưởng” và khi nghe đánh giá về một ai đó có "thái độ ngất ngưởng". Từ “ngất ngưởng” trong hai trường hợp trên có giống nhau hay không?

c. Sản phẩm: Những chia sẻ của học sinh.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS chia lớp thành 2 nhóm, thảo luận và trả lời những câu hỏi sau: 

  •  Nhóm 1: Theo quan sát của bạn, hiện nay vấn đề “cá tính” được giới trẻ nhìn nhận như thế nào?
  • Nhóm 2: Nêu ý nghĩ của bạn khi nghe nhận xét về một người nào đó có "vị trí cao ngất ngưởng” và khi nghe đánh giá về một ai đó có "thái độ ngất ngưởng". Từ “ngất ngưởng” trong hai trường hợp trên có giống nhau hay không?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 - 2 HS mỗi nhóm trình bày trước lớp. 

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá.

- Gợi ý: 

Cách giới trẻ hiện nay nhìn nhận về vấn đề “cá tính”: “cá tính” chính là thể hiện mình, muốn chứng minh bản thân và khẳng định bản sắc riêng của cá nhân. “Cá tính” được thể hiện qua cách ăn mặc, đầu tóc, cách nói chuyện,… Giới trẻ ngày nay rất đề cao “cá tính” của mình, không muốn bó buộc vào một khuôn khổ cứng nhắc, gò ép bản thân vào bất cứ một quy chuẩn nào nhất là những quy chuẩn của thế hệ trước áp vào mình. Sự tự do, phóng khoáng, được làm điều mình thích theo cách của riêng mình chính là cách thể hiện “cá tính” của giới trẻ cho dù có độc lạ thậm chí khác người.

+ Một người có “vị trí cao ngất ngưởng” là người có địa vị, chức vụ rất cao trong xã hội hoặc một cơ quan nào đó, còn “thái độ ngất ngưởng” là sự tự tin đôi khi là kiêu ngạo, ngạo nghễ với đời. Từ “ngất ngưởng” trong hai trường hợp trên là hoàn toàn khác nhau, một từ chỉ vị thế còn một từ là chỉ thái độ. 

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc – hiểu văn bản

a. Mục tiêu: Nhận biết và hiểu được đặc điểm của văn bản nhiều chủ đề, nắm bắt được thông tin tác giả, tác phẩm và đặc điểm của thể hát nói.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Khám phá văn bản.

a. Mục tiêu: Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà bài hát nói muốn gửi đến người đọc qua văn bản Bài ca ngất ngưởng.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Bài ca ngất ngưởng.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Bài ca ngất ngưởng và chuẩn kiến thức GV.

d. Tổ chức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu một số đặc điểm về mặt hình thức của văn bản Bài ca ngất ngưởng.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ (4 – 6 HS) đọc văn bản Bài ca ngất ngưởng và trả lời câu hỏi:  

  • Căn cứ vào mạch ý của bài thơ, có thể chia bố cục tác phẩm thành mấy phần? Nêu ý chính của mỗi phần.
  • Liệt kê những từ ngữ mang tính chất tự xưng của tác giả trong bài hát nói. Những từ ngữ ấy đã thể hiện được điều gì về phong cách, tư tưởng của Nguyễn Công Trứ khi tự nhìn nhận về mình?
  • Nêu nhận xét về phong cách ngôn ngữ của tác giả thể hiện trong bài hát nói (chú ý các phương diện: cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh; các biện pháp tu từ; vẫn và nhịp điệu).

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. 

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận

- GV mời 1 - 2 HS đại diện trình bày kết quả chuẩn bị.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhiệm vụ 2: Phân tích thái độ sống, cách hành xử của tác giả qua văn bản Bài ca ngất ngưởng

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ (4 – 6 HS) đọc văn bản Lời tiễn dặn và trả lời câu hỏi:

  • Tra từ điển và chỉ ra những nét nghĩa khác nhau của từ “ngất ngưởng”. Căn cứ vào mạch ý của văn bản để xác định ý nghĩa của từ này ở từng trường hợp xuất hiện.
  • Thái độ sống, phong cách sống “ngất ngưởng” đã được tác giả thể hiện ở những phương diện, khía cạnh cụ thể nào? Nêu suy nghĩ của bạn về cách lựa chọn lối sống, cách ứng xử cũng như cá tính của tác giả.

- GV yêu cầu HS sử dụng AI hỗ trợ với câu lệnh: "Giải thích điển cố 'Tái ông thất mã' trong văn cảnh Bài ca ngất ngưỡng và ý nghĩa của nó đối với thái độ sống của tác giả".

- GV yêu cầu HS sử dụng công cụ AI phân tích sắc thái từ ngữ để nhận diện sự khác biệt giữa "ngất ngưỡng" khi làm quan và khi về hưu.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. 

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận

- GV mời 1 - 2 HS đại diện trình bày kết quả chuẩn bị.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  

 

 

  

 

 

 

Nhiệm vụ 3: Phân tích sự đối lập trong phong cách hành xử và nhận biết chủ đề của văn bản Bài ca ngất ngưởng

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

I. Một số đặc điểm về mặt hình thức của văn bản Bài ca ngất ngưởng.

1. Bố cục của bài thơ

- Có thể coi Bài ca ngất ngưởng là bản giản thuật về cuộc đời từ khi làm quan đến khi về trí sĩ của Nguyễn Công Trứ. Nhiều tư liệu cho biết, ông làm bài này khi đã về hưu, đi chơi chùa vãng cảnh ở quê. 

- Bài thơ có thể chia làm bốn phần, ứng với bốn lần xuất hiện của từ “ngất ngưởng” để xoay chụm vào chủ đề“ngất ngưởng”:

+ Phần 1 (6 câu đầu): cuộc đời làm quan đạt tới danh vọng “ngất ngưởng”.

+ Phần 2 (4 câu tiếp): cởi mũ áo từ quan về quê với hành động “ngất ngưởng”.

+ Phần 3 (6 câu tiếp): cuộc sống trí sĩ phong tình “ngất ngưởng”.

+ Phần 4 (3 câu kết): đạo nghĩa quân thân và đúc kết cả cuộc đời kinh lịch,“ngất ngưởng”.

2. Những từ ngữ mang tính chất tự xưng của tác giả

- Thơ ca thời trung đại nhìn chung ít dùng các từ ngữ tự xưng, nhất là ở những giai đoạn đầu. Về sau, do nhu cầu trực tiếp bộc lộ cảm xúc và cá tính, các từ ngữ có tính chất tự xưng được dùng phổ biến hơn. Hệ thống từ ngữ tự xưng này cũng rất đa dạng và linh hoạt, có khi là đại từ nhân xưng, có khi xưng danh (tên thật hoặc tự hiệu, bút danh, biệt danh,..), có khi dùng tên chức tước, phẩm hàm,... Bài ca ngất ngưởng sử dụng nhiều cách tự xưng, mỗi cách đều có dụng ý riêng:

+ Dùng biệt danh kết hợp đại từ: “ông Hy Văn”, “ông ngất ngưởng”,... Từ “ông” tự xưng lặp lại nhiều lần cho thấy sự ngạo nghề, khẳng định vị thế cao, có phần tự phụ. Chữ “Hy” trong biệt danh này có nghĩa là hiếm, hiếm có; chữ “Văn” là văn chương, học thức, hiểu biết.

+ Dùng đại từ thay thế: “tay” ngất ngưởng, “tay” kiếm cung. Từ “tay” ở đây biểu thị ý “ngông” “ngạo”, tự giỡn,... của nhà thơ.

- Các từ ngữ tự xưng trên trong bài hát nói này (và nhiều bài thơ khác của tác giả) cho thấy phong cách, cá tính riêng, mạnh mẽ. Sự tự tin vào bản lĩnh và tài năng, ý vị ngạo thể khinh đời, phong cách trào lộng phóng túng, đều ít nhiều được thể hiện trong các ngữ cảnh khác nhau.

3. Phong cách ngôn ngữ của tác giả

- Về từ ngữ, hình ảnh: Có sự kết hợp những từ ngữ có sắc thái trang trọng (hệ thống các từ Hán Việt: vũ trụ, phận sự, tài bộ, độ môn, giải tổ,...) và sắc thái tự nhiên, dân dã (các từ thuần Việt: ngất ngưởng, phau phau, đủng đỉnh, nực, cắc, tùng,...), đem lại hiệu quả biểu đạt cao, sắc thái biểu cảm phong phú, linh hoạt; sử dụng nhiều hình ảnh có sắc thái cụ thể, gây ấn tượng mạnh; sử dụng điền cổ;...

- Về các biện pháp tu từ: Sử dụng đa dạng các biện pháp tu từ như: lặp từ, lặp cấu trúc liệt kê; đối từ và cú pháp.... Trong đó, thủ pháp đối được sử dụng có hiệu quả, đặc biệt là đối về ý, ví dụ: nghiêm trang (Phật) >< hài hước (nực cười); được >< mất; khen >< chê; hành lạc, phóng lãng (ca, tửu, cắc tùng) >< thoát tục, thiêng liêng (Tiên, Bụt); vua >< tôi; sơ >< chung;...

- Về vẫn và nhịp điệu:

+ Nhịp điệu: theo thể thức, âm hưởng của lối hát nói, nhưng nhìn chung vẫn khá linh hoạt, phóng túng, không gò bó. Có những câu tăng đột ngột số chữ so với thông thường, khiến nhịp điệu cũng biến đổi theo. Cách thay đổi nhịp, tiết tấu cũng đa dạng và linh hoạt, ít gặp trong hát nói, ví dụ nhịp 2/2/2/2 ("Khi ca,/ khi tửu,/ khi cắc,/ khi tùng,”).

+ Cách gieo vần về cơ bản tuân theo quy định, nhưng vẫn có những biến cách và sáng tạo riêng. Cách gieo vẫn trong bài hát nồi: Hát nói là một thể thơ vừa có cước vận (vẫn ở cuối câu) vừa có yêu vận (vẫn ở giữa câu); vừa dùng vần bằng, vừa dùng vẫn trắc. Trong mỗi khổ, cước vận của câu đầu và câu cuối là thanh trắc, cước vận của hai câu giữa là thanh bằng. Còn yêu vận của câu thứ hai thì dùng thanh trắc, câu thứ tư thì dùng thanh bằng. Các quy tắc chính: Bài hát nói bao giờ cũng bắt đầu bằng một cước vận trắc. Tiếp sau cước vận trắc đầu tiên → hai cước vận bằng → hai cước vận trắc → hai cước vận bằng → hai cước vận trắc, cứ như vậy cho đến hết bài; kết thúc là một cước vận bằng.

II. Phân tích thái độ sống, cách hành xử của tác giả qua văn bản Bài ca ngất ngưởng

1. Những nét nghĩa khác nhau của từ “ngất ngưởng”.

- Lần 1:”Gồm thao lược đã nên tay ngất ngưởng". Từ “ngất ngưởng” gắn với việc thi thố tài năng, gắn với cuộc đời làm quan đạt tới đỉnh cao danh vọng; “ngất ngưởng" thiên về nét nghĩa cao ngất, tột đỉnh.

- Lần 2: “Đạc ngựa bò vàng đeo ngất ngưởng". Từ “ngất ngưởng” gắn với hành động cởi mũ áo từ quan, cưỡi bò rời kinh thành chẳng giống ai; “ngất ngưởng” thiên về nét nghĩa ngạo thế khinh đời, không vướng bận chuyện thị phi.

- Lần 3: “Bụt cũng nực cười ông ngất ngưởng". Tuổi đã cao nhưng vẫn có cuộc sống phong tình, đi chơi chùa vẫn “đùng đình” dắt theo “một đôi dì”; “ngất ngưởng” thiên về nét nghĩa tự mình tự tại, cốt thoả đạt thú vui.

- Lần 4: “Đời ai ngất ngưởng như ông!”. Giữ vẹn đạo nghĩa trung thần nhưng vẫn thoả được chỉ hướng riêng; làm quan hay trí sĩ đều khẳng định được tính cách, bản lĩnh, khí phách của mình,... Từ“ngất ngưởng” này ứng với nhan đề bài hát nói, mang ý khái quát, tổng hợp các nét nghĩa ở trên.

2. Thái độ sống, phong cách sống “ngất ngưởng”

- Thái độ sống, phong cáhc sống “ngất ngưởng” đã được tác giả thể hiện ở những phương diện, khía cạnh cụ thể: 

+ Tinh thần nhập thế, hành đạo, có trách nhiệm với thời cuộc: Câu thơ mở đầu, Nguyễn Công Trứ xác định rõ “trong trời đất không có gì không phải là phận sự của kẻ nam nhi trượng phu này”. Đó là thái độ sống tích cực và có trách nhiệm. Nguyễn Công Trứ điểm lược các vị trí, thứ bậc, chức vụ mà ông đã trải qua (Thủ khoa – đứng đầu khoa thi Hương, tức Giải nguyên; Tham tán – đứng đầu hàng quan văn tham gia quân vụ; Tổng đốc – đứng đầu một tỉnh hoặc một xứ; Đại tướng - thống suất quân đội; Phủ doãn – quan đứng đầu ở kinh đô). Rõ ràng, cái “ngất ngưởng” mà ông muốn nói ở đây là vị trí đạt được do có tài năng khí phách chứ không phải là một ông quan ngông nghênh tài tử, tự cao tự mãn với thói háo danh thông thường. Thực tế, Nguyễn Công Trứ là một ông quan tài năng, có tầm nhìn khác đời khác người, tận tuỵ với chức trách, không quản khó nhọc, lập nhiều công trạng ở nhiều lĩnh vực. Nguyễn Công Trứ tự đặt mình vào guồng lịch sử, vào bộ máy chính trị đương thời để ra sức thi thố tài năng, giúp đời giúp người, đồng thời luôn coi đó là phận sự của mình.

+ Thái độ, lối sống, cách ứng xử với công danh phú quý theo tinh thần tự do tự tại: Từ đỉnh cao vinh hoa, ông , tức “ngất ngưởng” trở về mà không tham luyến “bà” công danh. Cáo lão từ quan là chuyện thường tình nhưng cái cách, cái tư thế rời kinh của ông mới là điều đáng nói. “Đạc ngựa bò vàng đeo ngất ngưởng” (giai thoại còn có cả chuyện đeo mo cau vào đuôi bò để che miệng thế gian) là một hình ảnh hài hước, nghịch ngợm không ai có thể tượng tượng được ở một ông quan lớn đạo mạo đường bệ. Theo đó, “ngất ngưởng" ở đây để chi việc dám hành động khác người, thể hiện rõ tính cách ngông, rất cá tính và độc đáo của ông. Ngoài cái ý nghịch ngợm hài hước khác đời như đã nói, cần thấy rõ ở đây cái ẩn ý sâu xa của Nguyễn Công Trứ là chứng minh cuộc đời thanh bạch của mình trước thiên hạ. Cả đời làm quan nhưng trở về thanh sạch. Con người thanh liêm chính trực thì luôn bình thản, bình tâm và biết cách chứng minh sự trong sạch để bảo vệ chính mình.

+ Con người tận tuỵ với đất nước và nghĩa tình với quê hương: “Đạo sơ chung”, “nghĩa vua tôi” là lí tưởng đạo đức Nho học. Về căn bản con người của Nguyễn Công Trứ, qua thực tế và thơ văn của ông, là hình ảnh người trượng phu hành động, xả thân vì lí tưởng, vì khát vọng hành hoá, suốt đời cần mẫn theo đuổi ước mơ hưng quốc an dân. Bên trong con người hành động ấy lại là một tâm hồn nhạy cảm, giàu có của một văn nhân tài tử. Có nhiều ý thơ tỏ rõ tình yêu quê hương, nỗi nhớ nhà da diết của ông. Tay kiếm cung vẫy vùng ngang dọc nhưng lập tức hoà mình vào đời sống bình dị, chất phác, chân thành. Tâm hồn ông ẩn trong mây trắng phau phau ở non quê ngày nọ.

+ Tâm hồn phóng túng, cốt cách tài tử, cá tính mạnh mẽ: Phong cách ngông, ngất ngưởng, khác biệt mà Nguyễn Công Trứ thể hiện trong bài này (và nhiều bài thơ khác) bao gồm những đối lập, mâu thuẫn giữa các thái cực mà ở đời ít kẻ làm được: Làm quan văn thì đến Tổng đốc, Phủ doãn; quan võ thì đến Tham tán, Đại tướng. Tính cách thì gồm cả mạnh mẽ (tay kiếm cung, tài thao lược) nhưng vẫn có tâm hồn thiện lành, bình dị (dạng từ bi). Hành lạc thì vừa thoát tục (gót tiên, Bụt) vừa trần tục (đủng đỉnh một đôi dì),... Ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ ở phương diện này, không phải là kì quái, cố tạo ra dị biệt hình thức; càng không phải là lệch chuẩn, là phá phách mà chính là sự thể hiện bản lĩnh đa tài, mạnh mẽ bộc lộ khí chất cao cả của mình. Phóng túng, tài tử, cá tính là một sự lựa chọn chỉ có ở kẻ xuất chúng, quảng bác,...

– Cách lựa chọn lối sống, cách ứng xử cũng như cá tính của tác giả tạo nguồn cảm hứng và năng lượng sống dồi dào; do thể luôn mới mẻ, độc đáo và có tính gợi mở. Là một tài năng và nhân cách toàn diện, cho nên Nguyễn Công Trứ là khối thống nhất của nhiều khía cạnh đối lập. Thực tế ông đã sống một cách “ngất ngưởng" và bộc lộ niềm tự hào về điều đó. Như đã phân tích, câu thơ cuối có hai dị bản: “Đời ai ngất ngưởng như ông!” và “Trong triều ai ngất ngưởng như ông". Sự xuất hiện dị bản này trong số các truyền bản tự có cái lí của nó, ở chỗ, Nguyễn Công Trứ ngất ngưởng với cả “đời” (nhân gian, đời thế) chứ không chỉ “trong triều”. Cái ngất ngưởng ở câu kết bài và ở nhan đề là tổng hợp của tất cả cái ngất ngưởng: tài cao (sự nghiệp) ngất ngưởng, về hưu ngất ngưởng, sống đời sống ngất ngưởng.

III. Phân tích sự đối lập trong phong cáhc hành xử và nhận biết chủ đề của văn bản Bài ca ngất ngưởng

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

6.2.NC1a: HS sử dụng công cụ Generative AI (như Gemini, ChatGPT) để giải nghĩa các điển cố khó và so sánh lý tưởng sống của Nguyễn Công Trứ với các nhân vật cùng thời.

6.2.NC1c: HS sử dụng được công cụ AI để làm rõ hơn các khía cạnh của ngôn ngữ từ để có được cái nhìn tổng quan về vấn đề. 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Bài ca ngất ngưởng.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Bài ca ngất ngưởng.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để tạo lập văn bản.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng, yêu cầu tạo lập văn bản.

c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm bài tập sau:

Hãy viết đoạn văn (150 chữ) bàn về cách ứng xử trước sự được mất, khen chê, may rủi,…mà tác giả dã thể hiện trong “Bài ca ngất ngưởng”.

- GV yêu cầu HS sử dụng tính năng kiểm tra lỗi lập luận của AI để rà soát tính logic giữa việc "ngông" và việc "giữ đạo lý vua tôi".

[6.2.NC1c: HS sử dụng được công cụ AI để kiểm chứng tính minh bạch, logic của đoạn văn.]

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.

Gợi ý:

- Về mặt hình thức, cần đảm bảo cấu trúc đoạn văn. Đoạn văn có thể tổ chức thành một hoặc một vài luận điểm. Có thể giải thích nội dung được đề cập trong tác phẩm rồi tiến hành bàn luận, đánh giá; cũng có thể vừa phân tích, vừa bàn luận một cách tổng hợp.

- Những sự được – mất, khen – chê, may – rủi được tác giả thể hiện rõ nhất qua điển cổ “Tái ông thất mã” và “Đông phong xuy mã nhĩ”; đồng thời cũng được trực tiếp bàn đến thông qua cách hành xử đối với công danh phú quý, với đạo lí vua tôi, với đời thế và chính mình.

- Cách ứng xử của tác giả hết sức tích cực, trở thành lí tưởng đạo đức và nhân cách, nhưng cũng vì thế mà có khi vượt ra khỏi các giới hạn thông thường của thực tế cuộc sống. Rõ ràng, chúng ta nhận ra ở đây sự khác biệt giữa khát vọng và dục vọng; giữa dấn thân và “thiêu thân” mù quáng; giữa việc tôn cao chuẩn mực, ý nghĩa, mục đích, giá trị sống với việc buông tuồng, phá bỏ, tha hoá, lệch chuẩn, vô trách nhiệm với cuộc sống.

- Cách ứng xử đó chúng ta chi từng bước đạt được khi mỗi người tự trau dồi để có trí tuệ, tài năng, bản lĩnh, nhân cách với tinh thần trách nhiệm và ý thức làm chủ cuộc đời của chính mình.

- GV kết thúc bài học.

*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Ôn tập văn bản: Bài ca ngất ngưởng.

- Soạn văn bản 2 – Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc.

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 11 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay