Giáo án NLS Ngữ văn 12 kết nối Bài 5: Giấu của

Giáo án NLS Ngữ văn 12 kết nối tri thức Bài 5: Giấu của. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 12.

=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 12 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

TIẾT    : GIẤU CỦA

(Trích Quẫn)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của hài kịch như: ngôn ngữ, xung đột, hành động, nhân vật, kết cấu, tình huống, thủ pháp trào phúng…qua văn bản Giấu của.
  • Phân tích, đánh giá được khả năng tác động của hài kịch đối với người đọc, người xem và tiến bộ xã hội.
  • Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học về văn bản Giấu của để đọc hiểu hài kịch và thực hiện một số nhiệm vụ thực tiễn.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tự học và tự chủ: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát hình ảnh đề hiểu về thể loại hài kịch. 
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác để giải quyết vấn đề về văn bản Giấu của.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ các thông tin liên quan đến bài học; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù

  • Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Giấu của.

Năng lực số

  • 1.1.NC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm và các bộ lọc trên Internet để truy cập thông tin, tư liệu về tác giả Lộng Chương và lịch sử biểu diễn vở kịch Quẫn.
  • 2.4.NC1a: Sử dụng các tính năng của ứng dụng làm việc nhóm trực tuyến để phối hợp hoàn thiện phiếu học tập.
  • 6.1.NC1a: Nhận biết vai trò của AI trong việc phân tích các đặc điểm ngôn ngữ và cấu trúc kịch bản văn học.
  • 6.2.NC1a: Sử dụng các công cụ AI tạo sinh để hỗ trợ mô phỏng hoặc gợi ý các phương án dàn dựng tình huống kịch trớ trêu.
  • 6.3.NC1a: Đánh giá và kiểm chứng các nhận định về nhân vật hoặc tình huống do AI cung cấp dựa trên các cứ liệu thực tế từ văn bản gốc.

3. Phẩm chất

  • Biết ứng xử phù hợp với tình thế xã hội; biết sống có khát vọng; vui tươi, chân thực, tự nhiên.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

-   KHBD

  • SGK, SGV Ngữ văn 12;
  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
  • Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;
  • Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Đối với HS

  • SGK, SBT Ngữ văn 12.
  • Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
  • Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
    1. Mục tiêu: HS vận dụng các tri thức ngữ văn để tìm hiểu theo đúng đặc trưng của hài kịch trên các phương diện như:

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc văn bản

a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả tác phẩm và đọc văn bản Giấu của.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến tác giả Lộng Chương và văn bản Giấu của.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến tác giả Lộng Chương và văn bản Giấu của.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Khám phá văn bản 

+ Nhận biết các yếu tố của hài kịch như: ngôn ngữ, xung đột, hành động, nhân vật, kết cấu, tình huống,…

+ Nhận xét các yếu tố đặc trưng của hài kịch trong văn bản Giấu của.

b. Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Giấu của.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Giấu của.

  1. Tổ chức thực hiện 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Nhiệm vụ 1: Làm rõ các vấn đề kết cấu – tình huống- nhân vật – hành động – xung đột – thủ pháp trào phúng – ngôn từ

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

GV cho HS dựa vào phần chuẩn bị ở nhà để báo cáo kết quả hoàn thành phiếu học tập sau đây.

+ Dựa vào phần chuẩn bị ở nhà em hãy trình bày báo cáo trước lớp theo bảng sau:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Các yếu tố của hài kịchNhận xét
Nhân vậtNhân vật chính 
Nhân vật phụ 
Tình huống 
Xung đột 
Hành động 
Kết cấu 
Thủ pháp trào phúng và ngôn từ 

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, các nhóm sử dụng AI để gợi ý phân tích sự tương phản giữa "lí tưởng giấu của" và "thực tế bị quẫn" của vợ chồng Đại Cát.

- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.

Các nhóm thảo luận để trả lời.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.

GV mời đại diện các nhóm lên bảng yêu cầu các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

GV nhận xét, chốt kiến thức.

II. Làm rõ các vấn đề kết cấu – tình huống- nhân vật – hành động – xung đột – thủ pháp trào phúng – ngôn từ6.2.NC1a: HS sử dụng các công cụ AI tạo sinh để hỗ trợ mô phỏng hoặc gợi ý các phương án dàn dựng tình huống kịch trớ trêu.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Các yếu tố của hài kịchNhận xét
Nhân vậtNhân vật chính: Ông Đại Cát, Bà Đại Cát.
  • Lời nói: gây hiểu lầm….
  • Cử chỉ và hành động: được phóng đại. gây tương phản, tạo nghịch lí….
  • Trạng thái “quẫn” trong đoạn trích” đây là trạng thái do hai nhân vật tự tạo ra tự mình làm khổ mình.
  • Các suy nghĩ, toan tính, cảm xúc trong nội tâm nhân vật đều được bộc lộ ra bên ngoài thông qua lời nói, cử chỉ và hành động.
Nhân vật phụ: U Trinh
Tình huống

Hia nhân vật ông bà Đại Cát vì muốn giữ tài sản, trốn tránh chủ truong công tư hợp doanh mà tìm mọi cách “giấu của” trong chính những bức ảnh chân dung của mình và của bà mẹ (Cụ Đại Lợi) trong phòng khách nhà họ. Bên cạnh, trong đoạn trích lại có thể tìm thấy nhiều tình huống gây cười nhỏ: ngã vào nhau trong bóng tối, hiểu lầm khi đối thoại….

  • Tình huống hài hước diễn ra trong cuộc sống sinh hoạt, thế sự với những toan tính đời thường, làm nổi bật những thói tật đang cười của con người.
Xung đột
  • Lí tưởng: Mong muốn giấu của của hai ông bà Đại Cát. Ông bà Đại Cát tìm mọi cách để che giấu và tẩu tán khổi tài sản tích cóp được lâu nay, trước khi chuyển xưởng dệt của gia đình thành xưởng dệt công tư hợp doanh.
  • Thực tế (chuẩn mực xã hội): Hai ông bà bị “quẫn”.
  • Mâu thuẫn giữa những tham vọng, toan tính vật chất với những chuẩn mực và xu thế xã hội. Từ đó, tiếng cười của hài kịch cất lên từ sự vênh lệch giữa thực tế và lí tưởng.
Hành động

Xoay quanh hành động “giấu của” của hai ông bà Đại Cát.

  • Chủ yếu là hành động bên ngoài, những toan tính, của nhân vật đêỳ bộc lộ qua lời thoại, giúp tô đậm thêm nét tính cách chủ đạo của nhân vật hay tính chất cực đoan của những toan tính => tiếng cười bật lên.
Kết cấu

Kết cấu hài kịch được tổ chức trên cơ sở hành động “giấu của”:

  • Phần 1: Mở đầu: Giới thiệu các nhân vật với thói tật và những toan tính
  • Phần 2: Thắt nút: Ông bà Đại Cát tìm mọi cách để che giấu và tẩu tán khối tài sản tích cóp lâu nay, trước khi chuyển xưởng dệt của gia đình thành xưởng dệt công tư hợp doanh.
  • Phần 3: Triển khai: Hai ông bà một mặt giấu vàng sau mấy bức ảnh trong phòng khách, mặt khác đi sắm sửa của hồi môn cho con gái để tẩu tán tài sản.
  • Phần 4: Đỉnh điểm: Mẹ Đại Cát (cụ Đại Lợi) và em gái Đại Cát (bà Đại Hưng) biết tin này, cũng đòi được chia tài sản. Con gái Đại Cát là Thúy Trinh và người yêu cô (Hùng) là những thanh niên hăng hái tham gia lao động kiến thiết, tin tưởng vào đường lối phát triển kinh tế của nhà nước.
  • Phần 5: Kết thúc: U Trinh – người làm công trong gia đình, tình cờ biết được chỗ hai ông bà Đại Cát giấu của đã mách với Thúy Trinh và Hùng.
Thủ pháp trào phúng và ngôn từ
  • Tạo tình huống “quẫn”: Hai ông bà Đại Cát giấu của.
  • Phóng đại cử chỉ, điệu bộ (phóng đại cử chỉ, điệu bộ giấu của trong đêm của hai ông bà).
  • Tạo tương phản gây cười (lời nói thầm, nói không ra tiếng của hai ông bà).
  • Ngôn từ tăng cường tính trào phúng (nói lỡ, nói không ra tiếng….): Đối thoại của hai nhân vật ông Đại Cát và bà Đại Cát có rất nhiều chi tiết gây hiểu lầm hoặc gợi liên tưởng, loại ngôn ngữ “nói lỡ”, “nói không ra tiếng”.
  • Khắc họa tính cách nhân vật, tạo ra tình huống trớ trêu, oái oăm, thúc đẩy xung đột kịch.

Nhiệm vụ 2: Nhận xét các yếu tố đặc trưng của hài kịch trong văn bản 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

GV hướng dẫn HS tìm hiểu ở nhà và trả lời câu hỏi:

+ Em hãy đưa ra nhận xét về các yếu tố đặc trưng của hài kịch trong văn bản Giấu của?

- GV yêu cầu HS sử dụng laptop đối chiếu các luận điểm từ AI với các câu thoại "nói lỡ", "nói không ra tiếng" trong văn bản để xác thực tính chính xác của thủ pháp trào phúng.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.

Các nhóm thảo luận để trả lời.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.

GV mời 1 vài nhóm đứng dậy trả lời câu hỏi.

- GV theo dõi và điều hành hỗ trợ HS khi cần.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

GV nhận xét, chốt kiến thức.

III. Nhận xét các yếu tố đặc trưng của hài kịch trong văn bản

- Quẫn là vở hài kịch gồm có năm hồi, được công diễn trong hơn hai mươi năm, với 2000 buổi diễn và trở thành tác phẩm kinh điển của làng hài kịch hiện đại Việt Nam.

Năm 2018 nhân kỉ niệm 100 năm ngày sinh của tác giả, vở kịch lại được công diễn trên sân khấu Nhà hát Lớn Hà Nội và thu hút được sự quan tâm của cả giới kịch nghệ lẫn công chúng. Cách nhìn nhận vấn đề thời sự đặt ra trong tác phẩm có thể đã thay đổi theo thời gian, nhưng những sự suy tưởng mà nó gợi ra vẫn có giá trị trong thời hiện tại, và những thành tựu trên phương diện nghệ thuật của một vở hài kịch có tính kinh điển vẫn nên được khẳng định. Đó là xây dựng tình huống, miêu tả nhân vật, tạo dựng ngôn ngữ….

  • Những dấu hiệu để xác định văn bản Giấu của là hài kịch:

+ Kết cấu và tình huống

+ Nhân vật

+ Hành động và xung đột

+ Thủ pháp trào phúng và ngôn từ

6.3.NC1a:   HS đánh giá và kiểm chứng các nhận định về tình huống do AI cung cấp dựa trên các cứ liệu thực tế từ văn bản gốc.

Nhiệm vụ 3: Tổng kết giá trị nội dung nghệ thuật của tác phẩm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

HS sử dụng kĩ năng tổng hợp, thảo luận theo cặp dể trả lời câu hỏi:

+ Nhận xét những đặc sắc về nghệ thuật và nội dung của văn bản Giấu của?

- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.

Các nhóm thảo luận để trả lời.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.

HS trả lời câu hỏi, chia sẻ suy nghĩ.

- GV quan sát và khích lệ.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

GV nhận xét, chốt kiến thức.

IV. Tổng kết

  1. Nội dung

Hành động giấu của của vợ chồng ông bà Đại Cát với nhiều tình huống dở khóc dở cười. Qua đó thể hiện tiếng cười với sự đi ngược lại chuẩn mực chung của tập thể và xã hội.

  1. Nghệ thuật

+ Cách xây dựng tình huống kịch, hành động kịch, nhân vật vô cùng độc đáo.

+ Sử dụng ngôn ngữ tăng cường để làm nổi bật tính trào phúng của vở kịch. 

 

BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM TRÌNH BÀY NỘI DUNG THẢO LUẬN CÁC NHÓM

STTTiêu chíXuất hiệnKhông xuất hiện
1Thể hiện được đúng đủ nội dung  
2Cách thể hiện phong phú, không đơn điệu  
3Thể hiện được sâu sắc nội dung  
4Cách thức thể hiện và nội dung hài hòa để lại ấn tượng sâu sắc với các bạn  

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Giấu của đã học.

b. Nội dung:  Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời HS chọn.

d. Tổ chức thực hiện

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS nâng cao, mở rộng kiến thức.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng. 

c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Viết đoạn văn ngắn khoảng 150 chữ phân tích một chi tiết hài hước trong đoạn trích Giấu của.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc câu hỏi, vận dụng kiến thức đã học để thực hiện các yêu cầu.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước lớp.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức:

- HS đánh giá điểm bài viết theo rubik.

Rubik đánh giá đoạn văn

Tiêu chíMô tả tiêu chíĐiểm
Hình thức
  • Đảm bảo hình thức và dung lượng của đoạn văn (khoảng 150 chữ).
0.5
  • Không đảm bảo yêu cầu về hình thức và dung lượng của đoạn văn.
0
Nội dungViết đoạn văn ngắn khoảng 150 chữ phân tích một chi tiết hài hước trong đoạn trích Giấu của. 
Nêu được chi tiết hài hước trong đoạn trích Giấu của và lí giải vì sao?2
Đưa ra nhận xét và đánh giá suy nghĩ về chi tiết đó.6
Chính tả, ngữ phápĐảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.0.5
Sáng tạoThể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề, có cách diễn đạtmới mẻ, phối hợp các phương thức biểu đạt.1.0

- GV kết thúc bài học.

*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học: Các nội dung liên quan đến văn bản Giấu của: hoàn cảnh sáng tác, tóm tắt tác phẩm, những chi tiết đặc sắc, nội dung, nghệ thuật).

- Hoàn chỉnh các bài tập phần Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong). 

- Chuẩn bị bài Viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên, xã hội.

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 12 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay