Giáo án NLS Ngữ văn 12 kết nối Bài 9: Viết bài phát biểu trong lễ phát động một phong trào hoặc một hoạt động xã hội
Giáo án NLS Ngữ văn 12 kết nối tri thức Bài 9: Viết bài phát biểu trong lễ phát động một phong trào hoặc một hoạt động xã hội. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 12.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 12 kết nối tri thức
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TIẾT : VIẾT BÀI PHÁT BIỂU TRONG LỄ PHÁT ĐỘNG MỘT PHONG TRÀO HOẶC MỘT HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Xác định được yêu cầu và các bước trong quy trình viết một bài văn nghị luận dưới hình thức một bài phát biểu.
- Viết được bài văn nghị luận dưới hình thức một bài phát biểu.
- Chọn được đề tài phù hợp với bài phát biểu, thể hiện được khả năng thu hút sự quan tâm và thay đổi nhận thức, hành động của người đọc về một phong trào hoặc một hoạt động xã hội, tức một vấn đề đời sống có ảnh hưởng rộng lớn.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để hoàn thiện bài phát biểu trong lễ phát động một phong trào đáp ứng được các yêu cầu của kiểu bài.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự học và tự chủ: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, để biết cách viết một bài văn nghị luận dưới hình thức một bài phát biểu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác để giải quyết vấn đề về viết một bài văn nghị luận dưới hình thức một bài phát biểu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ các thông tin liên quan đến bài học; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
- Nắm được yêu cầu cần có khi viết một bài văn nghị luận dưới hình thức một bài phát biểu.
Năng lực số
- 1.2.NC1a: Đánh giá độ tin cậy của các số liệu, dẫn chứng thực tế trên môi trường số để làm bằng chứng cho bài phát biểu.
- 3.2.NC1a: Tạo lập văn bản số với định dạng phù hợp cho việc trình diễn (teleprompter) hoặc chia sẻ đa nền tảng.
- 6.1.NC1a: Sử dụng AI để tối ưu hóa ngôn ngữ truyền cảm hứng (inspirational language) và tạo các khẩu hiệu (slogan) ấn tượng.
3. Phẩm chất
- Biết quan tâm đến các hoạt động xã hội có quy mô, ảnh hưởng rộng lớn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD
- SGK, SGV Ngữ văn 12;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Đối với HS
- SGK, SBT Ngữ văn 12.
- Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
- Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
b. Nội dung: GV cho HS xem video và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Yêu cầu cần đạt
a. Mục tiêu: Nhận biết được yêu cầu khi viết bài phát biểu trong lễ phát động một phong trào hoặc một hoạt động xã hội.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS nhận biết được yêu cầu khi viết bài văn nghị luận về một vấn đề có liên quan đến tuổi trẻ.
d. Tổ chức thực hiện
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tri thức về kiểu bài Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi: +Hãy trình bày yêu cầu khi viết bài phát biểu trong lễ phát động một phong trào hoặc một hoạt động xã hội? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ được giao - GV quan sát và hỗ trợ HS (nếu cần thiết) Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo sản phẩm - GV mời đại diện HS trình bày kết quả trước lớp - GV yêu cầu cả lớp lắng nghe và bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - GV nhận xét về thái độ làm việc và kết quả học tập của hs - GV chốt kiến thức và dẫn dắt sang hoạt động mới | I. Tri thức về kiểu bài 1.Yêu cầu + Giới thiệu được phong trào hoặc hoạt động xã hội mà người viết muốn hưởng ứng hoặc phát động và nói rõ tầm quan trọng, tính cấp bách của nó; có cach mở đầu thu hút được sự chú ý của người đọc. + Triển khai hệ thống luận điểm chặt chẽ, sử dụng lí lẽ và bằng chứng thuyết phục giúp người đọc tiếp nhận hiểu rõ lí do người viết hưởng ứng hoặc phát động phong trào hoặc hoạt động xã hội. + nêu được ý kiến trái chiều có thể có và sử dụng lí lẽ bằng chứng phản bác để tăng tính thuyết phục cho văn bản. + Sử dụng hiệu quả các yếu tố thuyết minh và biểu cảm để tăng thêm sức tác động của bài phát biểu. + Có kết bài gây ấn tượng thuyết phục người đọc thay đổi nhận thức hoặc hành động. |
Hoạt động 2: Đọc và phân tích ngữ liệu tham khảo
a. Mục tiêu: HS phân tích ngữ liệu Thông điệp nhân ngày Thế giới phòng chống AIDS 01/12/2023.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS phân tích ngữ liệu tham khảo.
d. Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Thực hành viết theo quy trình
a. Mục tiêu: Viết được bài phát biểu trong lễ phát động một phong trào hoặc một hoạt động xã hội.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để thực hiện yêu cầu được giao.
c. Sản phẩm học tập: Bài làm của HS và chuẩn kiến thức GV
d. Tổ chức thực hiện
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | |||||||||||||||
Nhiệm vụ 1: Quy trình viết bài Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn HS hoàn thành bảng sau:
- GV hướng dẫn HS sử dụng máy tính bảng tra cứu các báo cáo từ các tổ chức chính thống (WHO, UNESCO, Cổng thông tin Chính phủ) để trích dẫn số liệu về thực trạng xã hội. - GV gợi ý HS sử dụng AI với lệnh: "Hãy gợi ý 5 tiêu đề và 3 khẩu hiệu ngắn gọn, mang tính thúc giục cho lễ phát động phong trào Học tập suốt đời trong kỷ nguyên số". - GV yêu cầu HS soạn thảo bài viết trên nền tảng lưu trữ đám mây (Google Docs/Office 365) để dễ dàng chia sẻ và nhận phản hồi trực tiếp từ giáo viên/bạn học. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hiện nhiệm vụ học tập - GV quan sát và hỗ trợ (nếu cần thiết) Bước 3: Báo cáo kết quả học tập và thảo luận - GV mời 1 - 2 học sinh trình trước lớp. - GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết) Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét đánh giá và chuẩn kiến thức GV. | I. Quy trình viết bài | 1.2.NC1a: HS đánh giá độ tin cậy của các số liệu, dẫn chứng thực tế trên môi trường số để làm bằng chứng cho bài phát biểu. 6.1.NC1a: HS sử dụng AI để tối ưu hóa ngôn ngữ truyền cảm hứng (inspirational language) và tạo các khẩu hiệu (slogan) ấn tượng. 3.2.NC1a: HS tạo lập văn bản số với định dạng phù hợp cho việc trình diễn (teleprompter) hoặc chia sẻ đa nền tảng. | |||||||||||||||
QUY TRÌNH VIẾT BÀI
| |||||||||||||||||
Bảng kiểm kĩ năng viết bài phát biểu trong lễ phát động một phong trào hoặc một hoạt động xã hội
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để hoàn thiện bài phát biểu trong lễ phát động một phong trào đáp ứng được các yêu cầu của kiểu bài.
b. Nội dung: GV giao bài tập, HS suy nghĩ, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS chỉnh sửa, hoàn thiện bài viết
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..