Giáo án NLS Ngữ văn 6 kết nối Bài 9: Thảo luận về giải pháp khắc phục nạn ô nhiễm môi trường

Giáo án NLS Ngữ văn 6 kết nối tri thức Bài 9: Thảo luận về giải pháp khắc phục nạn ô nhiễm môi trường. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 6.

=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 6 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/….

   

NÓI VÀ NGHE

THẢO LUẬN VỀ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC NẠN 

Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

   

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:

- HS đề xuất giải pháp khắc phục nạn ô nhiễm môi trường, trên tinh thần mong muốn chất lượng cuộc sống của chính bản thân và của cả cộng đồng phải được cải thiện.

- HS biết cách tham gia thảo luận về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biết lắng nghe và đối thoại với ý kiến hay đề xuất của người khác trên tinh thần tôn trọng, hiểu biết lẫn nhau.

2. Năng lực

a. Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...

b. Năng lực riêng biệt:

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân.

c. Năng lực số

- 1.1.TC1a: Sử dụng thiết bị số truy cập các ứng dụng quan trắc môi trường thời gian thực (như AirVisual, PAM Air) để thu thập dữ liệu về chỉ số AQI tại địa phương làm bằng chứng cho bài nói.

- 6.1.TC1a: Nhận diện vai trò của hệ thống IoT (cảm biến thông minh) trong việc giám sát ô nhiễm và khả năng của AI trong việc dự báo xu hướng biến đổi môi trường.

- 2.1.TC1a: Sử dụng các nền tảng lấy ý kiến trực tuyến (như Mentimeter, Slido) để thu thập nhanh các giải pháp từ các thành viên trong lớp, tạo sự tương tác số công bằng.

- 5.1.TC1a: Thực hiện văn hóa tranh luận văn minh trên môi trường số, tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ đối với các hình ảnh/video về môi trường được trích dẫn.

3. Phẩm chất: 

- Ý thức tự giác, tích cực trong học tập.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên: 

- KHBD

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi

- Tranh ảnh, video về ô nhiễm môi trường

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp 

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà

- Máy tính, máy chiếu.

- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Chuẩn bị của học sinh: 

SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.    

- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.    

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 

Hoạt động 1: Chuẩn bị bài nói

a. Mục tiêu: Nhận biết được các yêu cầu, mục đích của bài.

b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

NV1: 

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV lưu ý HS về sự cần thiết của việc xác định mục đích nói và đối tượng nghe.

- GV đặt câu hỏi thảo luận: Khi tham gia thảo luận về giải pháp khắc phục nạn ô nhiễm môi trường, điều chúng ta cần hướng đến là gì? Ai là người sẽ nghe ta trình bày ý kiến hay nêu đề xuất?

   

- HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

+ HS thảo luận, trả lời các câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng

GV chuẩn kiến thức: Mục đích của việc tham gia thảo luận về giải pháp khắc phục nạn ô nhiễm môi trường là tìm một giải pháp tối ưu, khả thi, có thể thực hiệ ngay để cải thiện tình hình. Người nghe lúc này là người có chung mối quan tâm và mong muốn được cùng ta thảo luận về vấn đề.

NV2

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS theo dõi nội dung SHS và trả lời câu hỏi: Hãy nhắc lại những đòi hỏi có tính nguyên tắc của việc tham gia thảo luận về giải pháp khắc phục nạn ô nhiễm môi trường?

- GV yêu cầu HS sử dụng điện thoại/máy tính truy cập trang iqair.com để kiểm tra chỉ số ô nhiễm không khí tại nơi mình đang sống. Ghi lại con số cụ thể để so sánh với các khu vực khác.

- GV cho HS thảo luận và nêu ra những biểu hiện cụ thể của tình trạng ô nhiễm môi trường tại địa phương. Sau đó, sẽ chia lớp thành 4 nhóm. Mỗi nhóm thảo luận về về một biểu hiện cụ thể là đưa ra những giải pháp khắc phục:

+ Nhóm 1: Rác thải vứt bừa bãi

+ N2: cống rãnh tắc nghẽn, nước sông ô nhiễm

+ N3: Vật liệu xây dựng ngổn ngang

+ N4: Ổ gà, ổ voi , nước đọng trên đường.

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, các nhóm sử dụng công cụ Mind Map trực tuyến để cùng nhau liệt kê các nguyên nhân và giải pháp. Mọi thành viên trong nhóm đều có thể đóng góp ý kiến đồng thời trên thiết bị cá nhân.

- Các nhóm luyện nói theo các chủ đề đã xác định, thống nhất nội dung (thời gian:7 phút)

- HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

+ HS thảo luận, trả lời các câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng

1. Chuẩn bị bài nói

a. Xác định mục đích nói và người nghe

- Mục đích: chia sẻ mối quan tâm chug về giải pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường.

- Người nghe: thầy cô, bạn bè, người quan tâm đến vấn đề môi trường.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

b. Chuẩn bị nội dung nói và tập luyện

   

1.1.TC1a: HS sử dụng thiết bị số truy cập các ứng dụng quan trắc môi trường thời gian thực (như AirVisual, PAM Air) để thu thập dữ liệu về chỉ số AQI tại địa phương làm bằng chứng cho bài nói.

2.1.TC1a: HS sử dụng các nền tảng lấy ý kiến trực tuyến (như Mentimeter, Slido) để thu thập nhanh các giải pháp từ các thành viên trong lớp, tạo sự tương tác số công bằng.

Hoạt động 2: Trình bày bài nói

a. Mục tiêu: Biết được các kĩ năng khi trình bày bài nói.

b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 

d. Tổ chức thực hiện

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3: Trao đổi về bài nói

a. Mục tiêu: Nắm được cách đánh giá bài nói/trình bày

b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

NV1: 

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV hướng dẫn HS xem kĩ bảng yêu cầu trong SHS để nắm được những đòi hỏi cơ bản với người nghe, người nói, trước khi thực hiện việc trao đổi ý kiến

- Sau mỗi lượt HS trình bày về vấn đề khắc phục ô nhiễm. Người nghe sẽ trao đổi lại ý kiến, đề xuất. 

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

+ HS thực hiện đánh giá theo phiếu.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. Đưa ra những giải pháp tối ưu cho việc giải quyết tình trạng ô nhiễm.

3. Trao đổi về bài nói

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.

b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.

c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS: HS thực hành nói lại, dựa trên những góp ý và đánh giá của giáo viên và các bạn.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thực hiện nhiệm vụ. 

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.

b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 6 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay