Giáo án NLS Ngữ văn 8 kết nối Bài 1: Ta đi tới
Giáo án NLS Ngữ văn 8 kết nối tri thức Bài 1: Ta đi tới. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 8.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 8 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TIẾT : VĂN BẢN 3: TA ĐI TỚI

- MỤC TIÊU
- Kiến thức
- Nhận biết và củng cố được một số yếu tố của bài thơ: cấu tứ, hình ảnh, ngôn ngữ thơ…
- HS cảm nhận được tình yêu đất nước, lòng tự hào dân tộc và tinh thần lạc quan Cách Mạng của nhà thơ thể hiện trong tác phẩm.
- Năng lực
- Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng đặc thù
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Ta đi tới
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Ta đi tới
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác có cùng chủ đề.
c. Năng lực số
- 2.2.TC2a: Thực hiện các thao tác tìm kiếm và truy xuất video tư liệu lịch sử, hình ảnh cuộc kháng chiến chống Pháp trên không gian mạng để hỗ trợ thảo luận.
- 3.1.TC2b: Sử dụng phần mềm trình chiếu hoặc ứng dụng tạo bảng biểu để tóm tắt các địa danh và hình ảnh thơ.
- 6.1.TC2a: Ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) để phân tích, tổng hợp thông tin lịch sử về bối cảnh năm 1954 và hỗ trợ bình giảng hình ảnh thơ trong bài "Ta đi tới".
3. Phẩm chất
- Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của cha ông, có tinh thần trách nhiệm đối với đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Chuẩn bị của giáo viên
- KHBD
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Tranh ảnh về nhà văn hình ảnh
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
- Chuẩn bị của HS:
- SGK, SBT Ngữ Văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn bài học, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực Ta đi tới
- Nội dung: : GV tổ chức cho HS chia sẻ về những hiểu biết của em về cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc.
- Sản phẩm: Câu trả lời của HS và đáp án về về cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc.
- Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cung cấp 1 số hình ảnh về cuộc kháng chiến chống Pháp của Dân tộc




- GV đặt câu hỏi gợi mở: Hãy nêu một số hiểu biết của em về cuộc kháng chiến chống Pháp vĩ đại của dân tộc.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe yêu cầu của GV.
- HS truy cập nhanh tính năng tìm kiếm bằng hình ảnh (Google Lens) quét lên bức hình chiến sĩ phất cờ trên nóc hầm De Castries được GV trình chiếu để xác định chính xác sự kiện và năm diễn ra (Điện Biên Phủ - 1954).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS nêu những hiểu biết của mình về cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV gợi ý: Cuộc kháng chiến chống Pháp kéo dài 9 năm từ 1945 đến 1954 là một trong những cuộc chiến đấu khốc liệt của toàn dân tộc Việt Nam. Kết thúc là chiến dịch Điện Biên Phủ lịch sử năm 1954 đã mở ra một thời kì mới cho nền độc lập dân tộc. Đây thực sự là một cuộc chiến đấu có sức ảnh hưởng mạnh mẽ đến toàn thế giới.
- GV dẫn dắt vào bài: Chín năm làm một Điện Biên/ Nên vành hoa đỏ nên thiên sử vàng. Chiến thắng Điện Biên Phủ lừng lẫy năm châu chấn động địa cầu là một sự kết thúc cho cuộc kháng chiến vĩ đại của dân tộc ta, đồng thời chấm dứt hoàn toàn âm mưu xâm lược Việt Nam của Pháp. Hòa trong không khí hân hoan của niềm vui chiến thắng trăm ngả đổ về nhà thơ Tố Hữu đã viết Ta đi tới. Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về đoạn trích Ta đi tới.
[2.2.TC2a: HS thực hiện các thao tác tìm kiếm và truy xuất video tư liệu lịch sử, hình ảnh cuộc kháng chiến chống Pháp trên không gian mạng để hỗ trợ thảo luận.]
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
- Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại và đọc văn bản Ta đi tới
- Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến văn bản Ta đi tới
- Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Ta đi tới
- Tổ chức thực hiện
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về tác giả tác phẩm Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ Hãy trình bày hiểu biết của em về tác giả Tố Hữu? + Trình bày hiểu biết của em về tác phẩm? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin trong SGK, chuẩn bị trình bày trước lớp. - Đại diện nhóm sử dụng AI Chatbot, nhập lệnh: "Hãy tóm tắt ngắn gọn bối cảnh lịch sử tháng 8/1954 tại Việt Nam và tâm trạng chung của nhân dân lúc bấy giờ trong 3 gạch đầu dòng". HS dùng kết quả AI để thuyết trình về hoàn cảnh sáng tác bài thơ. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2 – 3 HS phát biểu, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung. Dự kiến sản phẩm: HS dựa vào SHS, tóm tắt về nêu vài nét cơ bản về tác giả, tác phẩm. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. - GV bổ sung | I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả - Tố Hữu 1920 -2002. - Quê: Thừa Thiên Huế. - Là nhà thơ đồng thời là nhà cách mạng lớn của Việt Nam. - Các tập thể tiêu biểu của ông bao gồm có: Từ ấy (1946), Việt Bắc (1954), Gió lộng (1961), Ra trận (1971), Máu và hoa (1977), Một tiếng đờn (1992), Ta với ta (2000). 2. Tác phẩm - Bài thơ Ta đi tới được in trong tập Việt Bắc. Được Tố Hữu sáng tác vào tháng 8/1954 thời điểm cuộc kháng chiến chống Pháp đã kết thúc thắng lợi. Chuẩn bị cho công cuộc đấu tranh thống nhất nước nhà.
| 6.1.TC2a: HS Ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) để phân tích, tổng hợp thông tin lịch sử về bối cảnh năm 1954 để tìm hiểu về hoàn cảnh ra đời của bài thơ. |
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản Ta đi tới
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến văn bản Ta đi tới
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Ta đi tới
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Ta đi tới
b. Nội dung:
- GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.
- GV hướng dẫn HS thực hiện phần Luyện tập theo văn bản đọc.
c. Sản phẩm:
- Phiếu bài tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tạo một Quiz trên ứng dụng Azota/Google Forms. HS truy cập bằng điện thoại để làm bài trắc nghiệm, hệ thống chấm điểm tự động.
Trường THCS:……………………… Lớp:………………………………….. Họ và tên:……………………………..
PHIẾU BÀI TẬP VĂN BẢN TA ĐI TỚI
Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1 Xuất xứ của bài thơ “Ta đi tới”?
Câu 2: Bài thơ “Ta đi tới” được sáng tác vào tháng mấy?
Câu 3: Có mấy chiến khu trong bài thơ? Đó là những khu nào?
Câu 4: Đọc bài thơ, em hình dung như thế nào về bối cảnh lịch sử?
Câu 5: Câu thơ “Đẹp vô cùng, Tổ quốc ta ơi!” thể hiện cảm xúc nào của tác giả?
Câu 6:………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
- HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản Quang Trung đại phá quân Thanh hoàn thành Phiếu bài tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc đáp án trước lớp theo Phiếu bài tập.
- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:
| 1.C | 2.A | 3.A | 4.B | 5.A |
| 6.A | 7.A | 8.D | 9.C | 10.D |
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới
[5.2.TC2a: HS tham gia trò chơi trắc nghiệm củng cố trên ứng dụng tương tác trực tuyến để giáo viên thu thập dữ liệu học tập tức thời.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
