Giáo án NLS Ngữ văn 8 kết nối Bài 1: Thực hành tiếng Việt (2)
Giáo án NLS Ngữ văn 8 kết nối tri thức Bài 1: Thực hành tiếng Việt (2). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 8.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 8 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../....
TIẾT : THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG
- MỤC TIÊU
- Kiến thức
- HS nắm được khái niệm từ ngữ địa phương có khả năng nhận biết Từ ngữ địa phương
- HS vận dụng được kiến thức về từ ngữ địa phương để đọc hiểu VB và sử dụng từ ngữ địa phương phù hợp trong những tình huống giao tiếp cần thiết.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực đặc thù
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài thực hành.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, hoàn thành các bài tập từ ngữ địa phương
- Năng lực tiếp thu tri thức tiếng việt để hoàn thành các bài tập, vận dụng thực tiễn.
c. Năng lực số
- 2.2.TC2a: Thực hiện tìm kiếm nâng cao trên các từ điển số và kho dữ liệu văn hóa địa phương để tra cứu, đối chiếu từ ngữ.
- 3.1.TC2b: Sử dụng được các ứng dụng thiết kế, soạn thảo văn bản để hệ thống hóa kiến thức về từ vựng.
- 6.1.TC2a: Ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) để phân tích ngữ cảnh, giải thích sắc thái biểu cảm của từ ngữ địa phương và chuyển đổi ngôn ngữ vùng miền.
3. Phẩm chất:
- Thái độ học tập nghiêm túc, chăm chỉ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học từ ngữ địa phương.
b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS.
c. Sản phẩm: Tìm một câu văn sử dụng từ ngữ địa phương
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Em hãy tìm một câu văn hoặc câu thơ có sử dụng từ ngữ địa phương?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV nêu yêu cầu, suy nghĩ hoàn thành bài tập.
- HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập Internet, gõ từ khóa "ca dao dân ca miền Trung/miền Nam" để trích xuất nhanh một câu thơ/câu hát có chứa từ ngữ địa phương.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trả lời
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn: Đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng/ Mênh mông bát ngát
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong chương trình lớp 7 chúng ta đã học về khái niệm từ ngữ địa phương. Từ ngữ địa phương được sử dụng trong một phạm vi giới hạn không phải là ngôn ngữ phổ thông. Trong bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và từ ngữ địa phương cũng như tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phương trong cuộc sống.
[2.2.TC2a: HS thực hiện tìm kiếm nâng cao trên các từ điển số và kho dữ liệu văn hóa địa phương để tra cứu, đối chiếu từ ngữ.]
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức đã học
a. Mục tiêu: Nắm được kiến thức về từ ngữ địa phương
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời các kiến thức về từ ngữ địa phương
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về tiếng việt
b. Nội dung: GV chiếu bài tập, HS suy nghĩ, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành các bài tập trong sách giáo khoa.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Bài tập 1 SGK trang 24
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS
Chỉ ra từ ngữ địa phương và tác dụng của việc sử dụng những từ ngữ đó trong các trường hợp sau:
- Ai đi vô nơi đây
Xin dừng chân xứ Nghệ
( Huy Cận, Ai vô xứ Nghệ)
- Đến bờ ni anh bảo
“Ruộng mình quên cày xáo
Nên lúa chín không đều
Nhớ lấy để mùa sau
Nhà cố làm cho tốt”
( Trần Hữu Thung, Thăm lúa)
- Chừ đây Huế, Huế ơi! Xiềng gông xưa đã gãy
Hãy bay lên! Sông núi của ta rồi
( Tố Hữu, Huế tháng Tám)
- – Nói như cậu thì…. Còn chi Huế!
( Hoàng Phủ Ngọc Tường, Chuyện cơm hến)
- Má, tánh lo xa. Chứ gió chưởng vào mùa thì lúa cũng vừa chín tới, hi vọng rực lên theo màu lúa.
( Nguyễn Ngọc Tư, trở gió)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc và hoàn thành bài tập.
- HS sử dụng công cụ Word/Google Docs tạo một bảng gồm 3 cột (Từ ngữ địa phương - Nghĩa toàn dân - Tác dụng) để điền và phân loại các từ tìm được trong bài.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS giơ tay nhanh nhất cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
- Gợi ý trả lời:
a. Vô là từ địa phương có nghĩa là vào. Dùng từ vô theo cách của người xứ Huế gợi sự thân mật và gần gũi.
b. Ni là từ ngữ địa phương được dùng trong câu ở bài Thăm lúa (Trần Hữu Thung), Bờ ni nghĩa là bờ này (theo cách nói của người xứ Nghệ và một số địa phương khác ở miền Trung). Đưa lời nói thường ngày, mộc mạc vào thơ, tác giả tạo ra hình ảnh thơ chân thực, sinh động.
c. Chừ có nghĩa là bây giờ là từ địa phương vùng Thừa Thiên Huế. Trong bài thơ có nhan đề Huế tháng Tám, chừ là một từ địa phương được Tố Hữu sử dụng rất đắt làm nổi bật cảm xúc tự hào, vui sướng của con người vùng đất cố đô trong ngày cách mạng thành công
d. Trong câu văn của Hoàng Phủ Ngọc Tường, chi là từ địa phương có nghĩa là gì. Từ này có âm điệu nhẹ nhàng mang sắc thái lời ăn tiếng nói của người xứ Huế.
e. Má (mẹ) và tánh (tính) là hai từ địa phương được Nguyễn Ngọc Tư sử dụng trong VB trở gió. Viết về cuộc sống sinh hoạt của người dân Nam Bộ, trong trường hợp cụ thể này chỉ có dùng từ địa phương tác giả mới phản ánh đời sống một cách chân thực thể hiện được bản sắc của một vùng đất.
[3.1.TC2b: HS sử dụng được các ứng dụng thiết kế, soạn thảo văn bản để hệ thống hóa kiến thức về từ vựng.]
Nhiệm vụ 2: Bài tập 2 SGK trang 24
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS
Nhận xét việc sử dụng từ ngữ địa phương (in đậm) trong các trường hợp sau:
- Năm học này, cả lớp đặt chỉ tiêu giồng và chăm sóc 20 cây ở nghĩa trang liệt sĩ của xã.
( Trích Biên bản họp lớp)
- Con xem, mới có hai hôm mà hạt đậu nó đã nhớn thế đấy. Nếu con giồng nó ra vườn, chăm bón cẩn thận, nó sẽ ra hoa ra quả
( Vũ Tú Nam, Những truyện hay viết cho thiếu nhi)
- Lần đầu tiên tôi theo tía nuôi tôi và thằng Cò đi “ăn ong” đây!
( Đoàn Giỏi, Đất rừng phương Nam)
- Tui xin cam đoan những nội dung trình bày trên đây là đúng sự thật.
( Trích một bản tường trình).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc và hoàn thành bài tập.
- HS nhập câu văn trong Biên bản họp lớp và Bản tường trình vào công cụ AI, yêu cầu: "Hãy đóng vai một chuyên gia ngôn ngữ học để chỉnh sửa lại 2 câu văn hành chính này sao cho đúng chuẩn ngôn ngữ toàn dân". HS đối chiếu kết quả để hiểu rõ tính không phù hợp của việc dùng từ địa phương trong văn bản hành chính.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS giơ tay nhanh nhất cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
- Gợi ý trả lời:
a. Giồng ( trồng) là từ địa phương Bắc Bộ. Từ này dùng trong Biên bản họp lớp – một loại văn bản hành chính – là không phù hợp.
b. Cũng từ giồng, nhưng khi xuất hiện ở lời nói của nhân vật trong truyện lại rất tự nhiên tạo cho người đọc cảm giác như được nghe giọng nói thực của người dân Bắc Bộ.
Từ nhớn biến âm của từ lớn phản ánh đặc điểm ngôn ngữ sinh hoạt của người Bắc Bộ.
- Tương tự, từ tía (cha), từ ăn ong (lấy mật ong) được dùng trong lời của người kể chuyện – vốn là dân Nam bộ - rất hợp lí.
- Tui (tôi) là từ địa phương. Việc dùng từ này trong bản tường trình ( một loại VB hành chính) là không phù hợp.
[6.1.TC2a: HS ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) để phân tích ngữ cảnh, giải thích sắc thái biểu cảm của từ ngữ địa phương và chuyển đổi ngôn ngữ vùng miền.]
Nhiệm vụ 3: Bài tập 3 SGK trang 25
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..