Giáo án NLS Ngữ văn 8 kết nối Bài 1: Lá cờ thêu sáu chữ vàng

Giáo án NLS Ngữ văn 8 kết nối tri thức Bài 1: Lá cờ thêu sáu chữ vàng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 8.

=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 8 kết nối tri thức

Ngày soạn: …./…./…

Ngày dạy: …/…/…

TIẾT: LÁ CỜ THÊU SÁU CHỮ VÀNG

   

kenhhoctap

  1. MỤC TIÊU 
  2. Kiến thức
  • Nhận biết được một số yếu tố của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ.
  • Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản, phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề.
  • Rút ra được chủ đề của VB: hào khí, tinh thần yêu nước, chí khí anh hùng của người Việt ở thời Trần và bài học giữ nước cho thế hệ mai sau.
  1. Năng lực
  2. Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...

b. Năng đặc thù 

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Lá cờ thêu sáu chữ vàng

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Lá cờ thêu sáu chữ vàng 

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản.

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác có cùng chủ đề.

c. Năng lực số

- 2.2.TC2a: Thực hiện tìm kiếm và chọn lọc tài liệu lịch sử, văn học uy tín trên không gian mạng để phục vụ bài học.

- 3.1.TC2b: Sử dụng được các phần mềm ứng dụng để tạo lập các sản phẩm học tập số hóa (sơ đồ tư duy, bảng biểu, bài trình chiếu).

- 5.2.TC2a: Tương tác, chia sẻ thông tin học tập thông qua nền tảng điện toán đám mây và ứng dụng nhắn tin nhóm.

- 6.1.TC2a: Sử dụng công cụ Trí tuệ nhân tạo (AI) để gợi ý tóm tắt văn bản và phân tích nhanh nhân vật lịch sử dựa trên các lệnh prompt cơ bản.

3. Phẩm chất        

- Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của cha ông, có tinh thần trách nhiệm đối với đất nước.

II.  THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

  1. Chuẩn bị của giáo viên
  • KHBD
  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
  • Tranh ảnh về nhà văn hình ảnh
  • Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp
  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà

- Máy tính, máy chiếu.

- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

  1. Chuẩn bị của HS: 

- SGK, SBT Ngữ Văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn bài học, vở ghi.

- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

  1. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học 

a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề Câu chuyện của lịch sử và thể loại các tác phẩm có trong chủ đề. Nắm được các khái niệm về đề tài, chi tiết, tính cách nhân vật.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài Câu chuyện của lịch sử

c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài Câu chuyện của lịch sử

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS:

+ Đọc phần Giới thiệu bài học, khái quát chủ đề Câu chuyện của lịch sử.

+ Nêu tên và thể loại các VB đọc chính và VB đọc kết nối chủ đề.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe câu hỏi, đọc phần Giới thiệu bài học và tìm tên các VB trong bài 1.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức > Ghi lên bảng.

1. Giới thiệu bài học

- Chủ đề Câu chuyện của lịch sử bao gồm các văn bản với các câu chuyện lịch sử được tái hiện. Mang đến cho người đọc sự cảm nhận khách quan về lịch sử cũng như nhân vật

- Tên và thể loại của các VB đọc chính và VB đọc kết nối chủ đề:

Tên văn bảnThể loại
Lá cờ thêu sáu chữ vàngTruyện lịch sử
Quang Trung đại phá quân ThanhTruyện lịch sử
Ta đi tớiThơ

   

   

   

   

   

Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn

a. Mục tiêu: Nắm được một số yếu tố hình thức của truyện lịch sử 

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài Lá cờ thêu sáu chữ vàng

c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài Lá cờ thêu sáu chữ vàng

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

Hoạt động 3: Đọc văn bản

  1. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại và đọc văn bản Lá cờ thêu sáu chữ vàng
  2. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến văn bản Lá cờ thêu sáu chữ vàng
  3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Lá cờ thêu sáu chữ vàng
  4. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về tác giả tác phẩm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

  • GV mời đại diện các nhóm dựa vào nội dung đã đọc ở nhà hãy trình bày hiểu biết của em về tác giả Nguyễn Huy Tưởng và tác phẩm Lá cờ thêu sáu chữ vàng?

kenhhoctap

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin trong SGK, chuẩn bị trình bày trước lớp.

- HS truy cập trình duyệt web, sử dụng từ khóa "Tác phẩm tiêu biểu của Nguyễn Huy Tưởng" để đối chiếu thông tin trong SGK và tìm thêm hình ảnh bìa các cuốn sách như Vũ Như Tô, Đêm hội Long Trì để minh họa cho bài trình bày của nhóm.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 – 3 HS phát biểu, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung. 

Dự kiến sản phẩm: HS dựa vào SHS, tóm tắt về nêu vài nét cơ bản về tác giả, tác phẩm.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

- GV bổ sung

I. Tìm hiểu chung

1. Tác giả

a. Cuộc đời – sự nghiệp

- Nguyễn Huy Tưởng sinh năm 1912 mất năm 1960. Quê tại Hà Nội.

- Trong sáng tạo nghệ thuật ông là người có thiên hướng khai thác đề tài lịch sử và đóng góp nổi bật ở hai thể loại: tiểu thuyết và kịch. 

b. Sáng tác tiêu biểu

- Tác phẩm chính của ông gồm có: Đêm hội Long Trì (1942), Vũ Như  Tô (1943), An Tư (1944),  Bắc Sơn (1946), Lá cờ thêu sáu chữ vàng(1960), Sống mãi với thủ đô (1961)…

2. Tác phẩm

- Văn bản Lá cờ thêu sáu chữ vàng thuộc phần 3 của tác phẩm cùng tên Lá cờ thêu sáu chữ vàng.

   

   

2.2.TC2a: HS thực hiện tìm kiếm và chọn lọc tài liệu lịch sử, văn học uy tín trên không gian mạng để phục vụ bài học.

Hoạt động 4: Khám phá văn bản

a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản Lá cờ thêu sáu chữ vàng

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến văn bản Lá cờ thêu sáu chữ vàng

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Lá cờ thêu sáu chữ vàng

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Lá cờ thêu sáu chữ vàng

b. Nội dung: 

- GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.

- GV hướng dẫn HS thực hiện phần Luyện tập theo văn bản đọc.

c. Sản phẩm:

- Phiếu bài tập của HS.

d. Tổ chức thực hiện

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tạo sẵn biểu mẫu trắc nghiệm trên Google Forms/Azota. HS truy cập đường link qua nhóm Zalo lớp để làm bài trực tiếp trên điện thoại, hệ thống sẽ tự động chấm điểm và thống kê câu sai.

Trường THCS:………………………

Lớp:…………………………………..

Họ và tên:……………………………..

   

PHIẾU BÀI TẬP

VĂN BẢN LÁ CỜ THÊU SÁU CHỮ VÀNG

   

Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Tác phẩm Lá cờ thêu sáu chữ vàng của tác giả nào?

  1. Nguyễn Du
  2. Nguyễn Huy Tưởng
  3. Nguyễn Khuyến
  4. Nguyễn Huệ

Câu 2: Nhân vật chính của tác phẩm Lá cờ thêu sáu chữ vàng là ai?

A. Chiêu Thành Vương

B. Hoài Văn Vương

C. Trần Quốc Tuấn

D. Trần Nhật Duật

Câu 3: Lá cờ thêu sáu chữ vàng của Nguyễn Huy Tưởng có ý nghĩa gì ?

A. Phá cường địch báo hoàng ân. 

B. Phá thế giặc, đền quốc gia

C. Phá ngoại xâm, đền nợ nước

D. Phá giặc mạnh, trả thù nhà

Câu 4: Trong tác phẩm Lá cờ thêu sáu chữ vàng của Nguyễn Huy Tưởng chi tiết Hoài Văn Hầu thích chữ gì lên tay?

  1. Quyết chiến
  2. Phá cường địch
  3. Sát Thát 
  4. Trả thù

Câu 5: Sau khi từ bến Bình Than trở về, Trần Quốc Toản làm việc gì?

A. Huy động binh lính

B. Luyện võ

C. Tiếp tục học tập trau dồi chờ đến tuổi đánh giặc

D. Không làm gì

Câu 6: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

- HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản Lá cờ thêu sáu chữ vàng hoàn thành Phiếu bài tập.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc đáp án trước lớp theo Phiếu bài tập. 

- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:

1.B2.B3.A4.C5.A
6.C7.D8.C9.D10. C

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới

[3.1.TC2b: HS sử dụng được các phần mềm ứng dụng để tạo lập các sản phẩm học tập số hóa (sơ đồ tư duy, bảng biểu, bài trình chiếu).]

Nhiệm vụ 2: Luyện tập theo văn bản

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

 GV hướng dẫn làm bài vào vở, cho HS luyện tập theo những nhiệm vụ cụ thể sau

Câu 1: Hãy viết đoạn văn ngắn khoảng 7-9 câu phân tích chi tiết Trần Quốc Toản bóp nát quả cam

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài luyện tập vào vở.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện một số HS trình bày trước lớp. 

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

Câu 1:

Trần Quốc Tuấn là người trẻ, có tình yêu đất nước mãnh liệt và là người có khí phách oai phong. Khi đọc cuốn Lá cờ thêu sáu chữ vàng, bạn sẽ thấy một Trần Quốc Tuấn quyết liệt, khẳng khái và oai phong như thế nào. Nhà văn Nguyễn Huy Tưởng với bút pháp tài hoa đã in đậm hình ảnh người thiếu niên anh hùng bóp nát quả cam trên những trang văn lịch sử hào hoa, hào hùng của dân tộc. Cậu bé Hoài Văn vì không được bàn việc nước nên vừa tức vừa hờn vừa tủi, mặc dù được ban cam quý nhưng nỗi uất ức vẫn không nguôi ngoai. Nhìn thấy sự cười nhạo của đám quân Thánh Dực, Hoài Văn càng trở nên tức tối và dẫn đến việc bóp nát quả cam quý vua ban trong tay. Lòng yêu nước cùng sự căm phẫn giặc, đã nhen nhóm trong Hoài Văn những hy vọng đầu tiên về việc chiêu binh bãi mã đánh giặc. Điều đó cho ta thấy Hoài Văn không chỉ là một cậu bé dũng cảm, gan dạ mà còn có ý chí quyết tâm đánh đuổi giặc ra khỏi bờ cõi đất nước.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS nâng cao, mở rộng kiến thức.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng. 

c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 8 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay