Giáo án NLS Ngữ văn 8 kết nối Bài 2: Thu điếu
Giáo án NLS Ngữ văn 8 kết nối tri thức Bài 2: Thu điếu. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 8.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 8 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …./…./…
Ngày dạy: …/…/…
TIẾT : VĂN BẢN 1: THU ĐIẾU

- MỤC TIÊU
- Kiến thức
- HS nhận biết được đặc điểm về niêm, luật: xác định bố cụ; phân tích được giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ Thu điếu. Từ đó hình thành, rèn luyện năng lực đọc hiểu một bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật.
- HS cảm nhận được tình yêu thiên nhiên, nỗi niềm thời thế của tác giả
- HS biết trân trọng, gìn giữ những giá trị văn hóa truyền thống.
- Năng lực
- Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng đặc thù
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Thu điếu
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Thu điếu
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác có cùng chủ đề.
c. Năng lực số
- 2.2.TC2a: Thực hiện tìm kiếm và chọn lọc video, hình ảnh trên mạng Internet để tìm hiểu về tiểu sử tác giả và bối cảnh làng quê Bắc Bộ.
- 3.1.TC2b: Sử dụng được phần mềm vẽ sơ đồ tư duy hoặc bảng tính để thiết lập sơ đồ luật thi (bằng - trắc) của thơ Đường luật.
- 6.1.TC2a: Ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) để phân tích từ ngữ Hán Việt, cấu trúc câu thơ và tra cứu các thủ pháp nghệ thuật cổ điển.
3. Phẩm chất
- Yêu thương, sự gắn bó với cảnh sắc quê hương với cuộc đời
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Chuẩn bị của giáo viên
- KHBD
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Tranh ảnh về nhà văn hình ảnh
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
- Chuẩn bị của HS:
- SGK, SBT Ngữ Văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn bài học, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề Vẻ đẹp cổ điển và thể loại các tác phẩm có trong chủ đề. Nắm được các khái niệm về đề tài, chi tiết, tính cách nhân vật.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài Vẻ đẹp cổ điển
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài Vẻ đẹp cổ điển
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | ||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS: + Đọc phần Giới thiệu bài học, khái quát chủ đề Vẻ đẹp cổ điển + Nêu tên và thể loại các VB đọc chính và VB đọc kết nối chủ đề. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghe câu hỏi, đọc phần Giới thiệu bài học và tìm tên các VB trong bài 1. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức > Ghi lên bảng. | 1. Giới thiệu bài học - Chủ đề Vẻ đẹp cổ điển bao gồm các văn bản với điểm nhìn của các nhân vật trẻ con. Các nhân vật này đã có cách cảm nhận và ứng xử với thế giới rất riêng biệt. - Tên và thể loại của các VB đọc chính và VB đọc kết nối chủ đề:
|
Hoạt động 2: Tìm hiểu tri thức ngữ văn - Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, đặc điểm thơ đường luật thất ngôn bát cú và đọc văn bản Thu điếu.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến thể loại thơ đường luật thất ngôn bát cú và văn bản Thu điếu.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Thu điếu.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Khám phá văn bản
- Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản Thu điếu.
- Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Thu điếu.
- Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Thu điếu.
- Tổ chức thực hiện
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Nhiệm vụ 1: Bức tranh thiên nhiên mùa thu của Bắc Bộ Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV cho HS đọc bài thơ và trả lời các câu hỏi sau: + Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc Bộ được tái hiện ở những không gian nào? Nhận xét về trình tự miêu tả những không gian đó? + Để nói về vẻ đẹp điển hình của mùa thu vùng nông thôn đồng bằng Bắc Bộ tác giả đã dùng những từ ngữ miêu tả hình dáng, màu sắc, âm thanh ra sao? Hãy chỉ ra nét đặc sắc về cách dùng từ ngữ của Nguyễn Khuyến? + em có nhận xét gì về đặc điểm thi luật của thể thơ thất ngôn bát cú được thể hiện trong bài thơ Thu điếu?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Căn cứ vào sơ đồ gợi ý về cách gieo vần của thể thơ thất ngôn bát cú đã cung cấp ở trên HS có thể nhận xét cách gieo vần cũng như niêm luật bài thơ Thu điếu.
Nhiệm vụ 2: Nỗi niềm của chủ thể trữ tình Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ Chủ thể trữ tình hiện lên trong tư thế, trạng thái như thế nào? + Em cảm nhận ra sao về nỗi niềm tâm sự của tác giả? + Chủ đề của bài thơ giúp em hiểu thêm điều gì về tâm hồn của tác giả?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 3: báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức è Ghi lên bảng
Nhiệm vụ 3: Tổng kết Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, chốt kiến thức è Viết lên bảng.
|
Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc Bộ được tái hiện lần lượt thông qua các không gian, trình tự được thể hiện qua 6 câu thơ đầu như sau:
“Ao thu lạnh lẽo nước trong veo Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo”
Điểm nhìn đi từ cái bao quát đến cận cảnh: Từ ao thu đến chiếc thuyền câu. Đường nét sắc thái tinh tế của cảnh thu được bộc lộ qua hệ thống các từ láy “ lạnh lẽo”, “tẻo teo”; cùng với “trong veo” => Cảnh thu vắng lạnh, lại có chút gì đó đìu hiu.
“Sóng biếc theo làn hơi gợn tí Lá vàng trong gió khẽ đưa vèo” Sắc trời mùa thu Bắc Bộ được gợi tả qua các nét: + Sắc màu: màu xanh biếc của sóng nước và sắc vàng của lá hòa thành một màu sắc kì diệu của trời thu. + Đường nét: gió thu thoáng nhẹ, sóng gợn nhẹ nhàng, lá vàng trong gió bay khẽ khàng… Càng tô đậm thêm sự tĩnh lặng của mùa thu.
“Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt Ngõ trúc quanh co khách vắng teo” Bước sang 2 câu luận dường như điểm nhìn của nhà thơ đã có sự mở rộng về chiều cao, chiều sâu và chiều rộng. Từ điểm nhìn là chiếc thuyền câu bé tí teo với một chiếc ao thu tác giả đưa tầm mắt lên “tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt”, “ngõ trúc quanh co”. + Việc miêu tả trời thu xanh ngắt càng khiến mùa thu trở nên lắng đọng và tĩnh lặng hơn. Sắc xanh của nước ao thu với sắc trời như hòa quyện với nhau lại càng tô điểm thêm sự lạnh lẽo của không gian. + Không gian mùa thu càng được tô điểm với hình ảnh cảnh vật đìu hiu ngõ trúc “quanh co”, “khách vắng teo”=> Không gian tĩnh lặng, vắng bóng người, vắng tiếng, gần như là tuyệt đối.
Cái “tôi” trữ tình của nhà thơ được thể hiện thông qua hai câu cuối bài: “ Tựa gối buông cần lâu chẳng được Cá đâu đớp động dưới chân bèo” Hình ảnh con người xuất hiện với trạng thái “tựa gối”, “buông cần”…. Giữa không gian bao la mênh mông của trời thu, giữa sự đìu hiu quạnh quẽ đó hình ảnh một con người nhỏ bé ngồi chờ đợi mỏi mòn chiếc thuyền câu bé tẻo teo càng trở nên buồn mang mác. Phải chăng tác giả đang thầm kín úp mở nói về một buồn của thế sự? Nguyễn Du xưa từng viết “Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu/ Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ”. Cảnh với người như hòa làm một, cảnh đìu hiu, quạnh quẽ con người thì nhỏ bé hữu hạn trong cái vô hạn của không gian. + Tiếng cá “đớp động” dưới chân bèo có lẽ là tiếng động duy nhất xuất hiện ở đây, thi pháp lấy động tả tĩnh, dường như sự tĩnh lặng trong tâm hồn của thi nhân càng được gợi lên một cách sâu sắc và tuyệt đối bởi không có gì tĩnh lặng đến mức nhà thơ có thể nghe được cả tiếng cá đớp mồi dưới chân bèo. + Từ “đâu” ở đây có hai cách hiểu: Có thể là phủ định, phiếm định hoặc nghi vấn…. Gợi lên sự mơ hồ của cảnh, tạo nên không khí vô cùng ảo diệu của mùa thu và cho người đọc thấy được thái độ tĩnh tại trong tâm hồn của thi sĩ.
III: Tổng kết
| 6.1.TC2a: HS ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) để cấu trúc câu thơ và tra cứu các thủ pháp nghệ thuật cổ điển. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Thu điếu
b. Nội dung:
- GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.
- GV hướng dẫn HS thực hiện phần Luyện tập theo văn bản đọc.
c. Sản phẩm:
- Phiếu bài tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS nâng cao, mở rộng kiến thức.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng.
c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Câu 1: Qua bài thơ Thu điếu, em cảm nhận được điều gì về tâm hồn tác giả? Hãy viết đoạn văn ngắn để trình bày.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc đoạn ngữ liệu, vận dụng kiến thức đã học để thực hiện các yêu cầu.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức:
- Mở bài
Nguyễn Khuyến được biết đến là một trong những nhà thơ của làng quê Bắc bộ. Thơ của ông không chỉ chan chứa tình yêu quê hương, đất nước, yêu thiên nhiên mà còn chứa đựng cảm hứng thế sự man mác. Và ta có thể phần nào cảm nhận sâu sắc qua tác phẩm Thu điếu. Đó chính là tấm lòng thiết tha và tâm sự của nhà nho tài danh nhưng bất lực trước thời cuộc.
- Thân bài
- Tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước sâu sắc qua cảm nhận tinh tế về vẻ đẹp trời thu
+ Không gian cảnh sắc mùa thu Bắc Bộ được hiện lên thông qua nhiều giác quan, nhiều góc nhìn khác nhau: Cao xuống thấp, xa đến gần,.....
+ Cảm nhận một cách tinh tế và có sự rung cảm mãnh liệt trước thiên nhiên. Phải là người gắn bó và yêu tha thiết quê hương đất nước mới cảm nhận và thể hiện những thay đổi tinh vi của trời đất như vậy.
- Cảm hứng thế sự
+ Nhan đề là Câu cá mùa thu nhưng không chủ đích vào việc câu cầm để đón nhận những rung động của trời thu của cảnh thu vào cõi lòng.
+ Cõi lòng của tác giả tĩnh lặng đến vắng lặng. Chính vì thế nên cảm nhận cảnh vật đạt đến sự tinh tế.
+ Sự tĩnh lặng của không gian cùng với tâm trạng của nhà thơ mang đến sự cô quạnh, uẩn khúc trong tâm hồn. Cái lạnh của trời thu hay chính là cái lạnh từ tâm hồn lan đến cảnh vật?
- Nghệ thuật
+ Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình
+ Nghệ thuật sử dụng từ tiếng Việt điêu luyện
- Kết bài
Khẳng định lại tài năng, tình yêu quê hương đất nước cũng như trăn trở của Nguyễn Khuyến trước thời cuộc.
- GV kết thúc bài học.
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học: Các nội dung liên quan đến văn bản Thu điếu: hoàn cảnh sáng tác, tóm tắt tác phẩm, những chi tiết đặc sắc, nội dung, nghệ thuật).
- Hoàn chỉnh các bài tập phần Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong).
- Chuẩn bị bài THTV – Từ tượng thanh và từ tượng hình