Giáo án NLS Ngữ văn 8 kết nối Bài 3: Viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống (con người trong mối quan hệ với cộng đồng, đất nước)
Giáo án NLS Ngữ văn 8 kết nối tri thức Bài 3: Viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống (con người trong mối quan hệ với cộng đồng, đất nước). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 8.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 8 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
TIẾT : VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ ĐỜI SỐNG (CON NGƯỜI TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI CỘNG ĐỒNG ĐẤT NƯỚC)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- HS chọn được vấn đề thể hiện mối quan hệ giữa con người với cộng đồng, đất nước để bàn luận, trình bày rõ các khía cạnh của vấn đề và ý kiến cá nhân, thấy được trách nhiệm của bản thân đối với cộng đồng đất nước.
- HS viết được bài văn nghị luận có luận đề, từ luận đề triển khai thành các luận điểm, mỗi luận điểm thể hiện trong ít nhất một đọan văn có lí lẽ và bằng chứng.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực đặc thù
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài học.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, hoàn thành văn bản viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống (con người trong mối quan hệ với cộng đồng đất nước)
- Năng lực tiếp thu tri thức, nắm được các yêu cầu đối với viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống (con người trong mối quan hệ với cộng đồng đất nước)
c. Năng lực số
- 1.1.TC2a: Thực hiện các thao tác tìm kiếm, lọc và truy xuất thông tin từ Internet về các vấn đề xã hội liên quan đến cộng đồng.
- 3.1.TC2b: Sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản để tạo lập và định dạng bài văn nghị luận một cách chuyên nghiệp.
- 5.2.TC2a: Cộng tác trực tuyến để phản hồi và sửa bài chéo cho bạn học.
- 6.1.TC2a: Ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) để gợi ý ý tưởng, kiểm tra lỗi logic và tối ưu hóa diễn đạt cho bài viết.
3. Phẩm chất:
- Nghiêm túc trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ
c. Sản phẩm: Hs hoàn thành bài tập theo yêu cầu của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc phần đầu trong SGK và trả lời câu hỏi: Trong cuộc sống có rất nhiều vấn đề đang xảy ra xung quanh em là chủ đề đáng để bàn luận. Em hãy nêu một vài ví dụ về các vấn đề mà theo em là đáng quan tâm?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV nêu yêu cầu, hoàn thành bài tập để trình bày trước lớp.
- HS sử dụng điện thoại truy cập Internet để tìm nhanh một câu trích dẫn hoặc một hình ảnh về sự đóng góp của cá nhân cho cộng đồng nhằm minh họa cho ý kiến.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV gợi ý: Vấn đề ô nhiễm môi trường với đời sống, vấn đề hàng giả hàng lậu tràn lan trên thị trường….
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Mỗi cá nhân bao giờ cũng có mối quan hệ với cộng đồng, đất nước. Qua những vấn đề cụ thể của đời sống xã hội mối quan hệ ngày càng được thể hiện rõ ràng. Thế nhưng, trước một vấn đề, nhận thức của mọi người cũng có những điểm khác nhau. Vì thế, bàn luận một cách thấu đáo về một vấn đề nào đó giúp người đọc thấy được trách nhiệm của bản thân đối với cộng đồng, đất nước là điều vô cùng cần thiết. Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu cách viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống ( con người trong mối quan hệ với cộng đồng đất nước).
[1.1.TC2a: HS thực hiện các thao tác tìm kiếm, lọc và truy xuất thông tin từ Internet về các vấn đề xã hội liên quan đến cộng đồng.]
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu các yêu cầu đối với bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống (con người trong mối quan hệ với cộng đồng đất nước)
a. Mục tiêu: Nắm được yêu cầu khi viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống (con người trong mối quan hệ với cộng đồng đất nước)
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời các yêu cầu khi viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống (con người trong mối quan hệ với cộng đồng đất nước)
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Đọc và phân tích bài viết tham khảo
a. Mục tiêu: HS phân tích được bài viết và nắm được những điều cần lưu ý khi viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống (con người trong mối quan hệ với cộng đồng đất nước)
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS phân tích bài viết tham khảo.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc bài viết tham khảo: Hiểu biết về lịch sử - GV yêu cầu HS vừa đọc văn bản, vừa đối chiếu với nội dung trong các thẻ chỉ dẫn, ghi chép vắn tắt những thông tin cần thiết. - GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời: + Phần Mở bài đã nêu vấn đề gì? + Phần thân bài triển khai những luận điểm nào? + Phần kết khẳng định điều gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc theo nhóm, trao đổi theo những câu hỏi GV gợi ý. - HS sử dụng công cụ Mindmap trực tuyến (như Canva/Xmind) để vẽ sơ đồ cấu trúc của bài văn tham khảo, làm rõ mối quan hệ giữa lí lẽ và bằng chứng. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV gọi HS trình bày phần chuẩn bị. - Các nhóm khác nhận xét, đánh giá, bổ sung, đi đến thống nhất. Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức è ghi lên bảng. | 2. Phân tích văn bản tham khảo - Phần mở bài: nêu được sự cần thiết của hiểu biết về lịch sử - Phần thân bài: Các luận điểm đã triển khai bao gồm: + Kiến thức lịch sử cho ta biết được truyền thống đấu tranh dựng nước và giữ nước vẻ vang của tổ tiên + Hiểu biết về lịch sử đem lại cho ta bài học về lòng yêu nước, tự hào dân tộc, đồng thời giúp ta rút ra từ quá khứ những kinh nghiệm quý báu để giải quyết các vấn đề của cuộc sống hiện tại. + Hiện nay có một bộ phận HS không thích học môn lịch sử và thiếu hiểu biết về truyền thống của dân tộc, điều này dẫn đến hệ quả tiêu cực.
| 3.1.TC2b: HS sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản để tạo lập và định dạng bài văn nghị luận một cách chuyên nghiệp. |
Hoạt động 3: Thực hành viết theo các bước
a. Mục tiêu: Nắm được các kĩ năng viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống (con người trong mối quan hệ với cộng đồng đất nước)
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS áp dụng các yêu cầu để viết bài.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Viết bài
a. Mục tiêu: Nắm được các kĩ năng viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống (con người trong mối quan hệ với cộng đồng đất nước)
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS áp dụng các yêu cầu để viết bài
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn HS thực hiện theo các bước sau đây: + Mỗi ý trong dàn ý cần được triển khai thành một đoạn văn: từng đoạn văn đều có câu chủ đề, được đặt ở vị trí thích hợp. + Cần chú ý dẫn các câu văn có thể minh hoạ tốt cho ỷ đã được nêu, kèm theo những lời bình, phân tích phù hợp, tránh tinh trạng nói chung chung thiếu căn cứ. + Cần thể hiện được sự rung động thật sự của mình trước tác phẩm văn học đó nhưng tránh lối nói đại ngôn hay lạm dụng những câu cảm thán.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghe yêu cầu, thực hiện theo các bước để viết bài. - HS mở phần mềm soạn thảo văn bản (Word/Google Docs) trên máy tính bảng hoặc laptop, thực hiện gõ bài văn, áp dụng các kỹ năng định dạng văn bản (tiêu đề, căn lề, khoảng cách dòng). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - Học sinh hòan thành VB. Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, bổ sung, chốt | 3. Viết bài | 3.1.TC2b: HS sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản để tạo lập và định dạng bài văn nghị luận một cách chuyên nghiệp. |
Hoạt động 4: Xem lại và chỉnh sửa
a. Mục tiêu: Đọc lại bài viết và chỉnh sửa lại bài viết
b. Nội dung: HS sử dụng đọc lại bài viết dựa trên những gợi ý của GV để chỉnh sửa lại bài viết cho hoàn chỉnh
c. Sản phẩm học tập: HS áp dụng các yêu cầu để viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học
d. Tổ chức thực hiện:
GV gợi ý HS đánh giá kĩ năng viết phân tích một tác phẩm văn học theo bảng sau:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS thực hành viết bài và chỉnh sửa, hoàn thiện bài văn
b. Nội dung: GV giao bài tập, HS suy nghĩ, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS chỉnh sửa, hoàn thiện bài viết
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Sau khi HS đã hoàn thành, GV yêu cầu HS đọc lại thật kĩ bài làm và chỉnh sửa bài văn, hoàn thiện trước khi nộp.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc và hoàn thành phần chỉnh sửa.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
HS hoàn thiện bài viết của mình
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống (con người trong mối quan hệ với cộng đồng đất nước)
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống (con người trong mối quan hệ với cộng đồng đất nước)
c. Sản phẩm học tập: Bài văn HS viết được
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..