Giáo án NLS Ngữ văn 9 kết nối Bài 3: Thực hành tiếng Việt (2)
Giáo án NLS Ngữ văn 9 kết nối tri thức Bài 3: Thực hành tiếng Việt (2). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 9.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 9 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/….
TIẾT: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: CHỮ QUỐC NGỮ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Có hiểu biết sơ giản về quá trình hình thành, phát triển của chữ quốc ngữ và vai trò của hệ thống chữ viết này trong đời sống văn hoá, kinh tế, xã hội của đất nước.
- Vận dụng những hiểu biết về chữ quốc ngữ vào việc khắc phục lỗi chính tả.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
- Có hiểu biết sơ giản về quá trình hình thành, phát triển của chữ quốc ngữ và vai trò của hệ thống chữ viết này trong đời sống văn hoá, kinh tế, xã hội của đất nước.
- Vận dụng những hiểu biết về chữ quốc ngữ vào việc khắc phục lỗi chính tả.
Năng lực số
- 1.1.TC2a: Sử dụng công cụ tra cứu số để tìm hiểu về lịch sử hình thành chữ Quốc ngữ và vai trò của các giáo sĩ phương Tây.
- 4.3.TC2a: Sử dụng các quy tắc gõ chữ tiếng Việt chuẩn (Telex/VNI) trên thiết bị số để đảm bảo tính chính xác của văn bản.
- 6.1.TC2a: Nhận biết khả năng của AI trong việc tự động phát hiện và gợi ý sửa lỗi chính tả, ngữ pháp dựa trên ngữ cảnh của câu văn.
3. Phẩm chất
- Tự hào và có ý thức trân trọng, gìn giữ vẻ đẹp của tiếng Việt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD;
- SGK, SGV Ngữ văn 9;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 9.
- Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
- Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi Think – Pair – Share, xem video và nêu cảm nghĩ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi Think – Pair – Share, xem video âm nhạc Thương ca tiếng Việt – Mỹ Tâm và nêu cảm nghĩ: Em có suy nghĩ gì về ý nghĩa của tiếng Việt đối với dân tộc Việt Nam?
- Link video: https://www.youtube.com/watch?v=S1aD9Bn5L0U (0:00 – 4:20)
- GV tiếp tục chiếu cho HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- Gợi mở: Ngôn ngữ là công cụ của tư duy, của giao tiếp, ngôn ngữ đồng thời là công cụ để truyền tải cả một nền văn hóa, một tinh thần dân tộc. Câu nói “Tiếng Việt còn, nước Nam còn” luôn văng vẳng bên ta, khẳng định vai trò vô cùng quan trọng của ngôn ngữ dân tộc. Tiếng Việt đã góp phần tạo nên bản sắc Việt Nam trong suốt quá hình thành và phát triển dân tộc, là nhân tố, là chìa khóa tạo nên sự thống nhất, hòa hợp, đoàn kết trong đấu tranh giải phóng dân tộc và xây dựng đất nước Việt Nam, tiếng nói Việt Nam luôn là niềm tự hào vang lên trên các diễn đàn, trên trường quốc tế.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về chữ quốc ngữ để hiểu hơn về thứ ngôn ngữ làm nên hồn cốt dân tộc và có ý thức hơn về sứ mệnh bảo tồn, duy trì và phát triển tiếng nói dân tộc nhé!
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số)].
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: Nhận biết được đặc điểm và vài trò của chữ quốc ngữ.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài học và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về chữ quốc ngữ.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan chữ quốc ngữ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV sử dụng các công cụ sáng tạo bài tập tương tác như Kahoot!, Quizizz, ActivePresenter,… để cùng học sinh ôn tập lại những nội dung vừa học trong bài.
- GV gửi link cho HS để thực hiện làm bài.
- GV lần lượt nêu các câu hỏi:
Trường THPT:……………………… Lớp:………………………………….. Họ và tên:……………………………..
PHIẾU BÀI TẬP THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: CHỮ QUỐC NGỮ
Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Chữ Quốc ngữ có ưu điểm gì so với chữ Hán và chữ Nôm? A. Sự tiện lợi, khoa học và dễ phổ biến. B. Sự phong phú, hiện đại và dễ phát âm. C. Sự bác học, sâu sắc trong từng nét chữ. D. Sự linh hoạt về âm tiết và cách phát âm. Câu 2: Vào khoảng thời gian nào, chữ quốc ngữ chính thức trở thành chữ viết của dân tộc Việt Nam? A. Thế kỉ XVIII. B. Thế kỉ XIX. C. Thế kỉ XX. D. Thế kỉ XVII. Câu 3: Tác phẩm văn học đầu tiên viết bằng chữ quốc ngữ là gì? A. Truyện thầy Lazaro Phiền. B. Tuyên ngôn độc lập. C. Bản án chế độ thực dân Pháp. D. Đại Nam quốc âm tự vị. Câu 4: Đâu là cuốn sách lịch sử đầu tiên viết bằng chữ quốc ngữ? A. Việt Nam sử kí toàn tư. B. Đại Nam quốc âm tự vị. C. Việt Nam sử lược. D. Phan Yên ngoại sử tiết phụ gian truân. Câu 5: Đâu là phong trào thơ ca nổi bật nhật trong thế kỉ XX, đánh dấu sự đổi mới về văn học Việt Nam nói chung? A. Thơ Mới. B. Thơ tự do. C. Thơ kháng chiến. D. Thơ Điên. |
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV quan sát bảng kết quả trò chơi của HS, lắng nghe và giải đáp thắc mắc của HS.
- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:
| 1. A | 2. C | 3. A | 4. C | 5. A |
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
[5.2.TC2a: HS tham gia trò chơi trắc nghiệm củng cố trên ứng dụng tương tác trực tuyến để giáo viên thu thập dữ liệu học tập tức thời.]
Nhiệm vụ 2: Thực hành tiếng Việt
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 4 – 6 HS thực hiện yêu cầu: Hoàn thành bài tập 1, 2, 3 (SGK trang 74 – 75).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.
- GV có thể gợi mở:
Bài tập 1:
a. Một số điểm mốc quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển chữ quốc ngữ:
- Thế kỉ XVII: chữ quốc ngữ được hình thành trong quá trình các tu sĩ Dòng Tên truyền đạo Công giáo ở Việt Nam. Năm 1651, hai công trình “Từ điển Việt – Bố - La” và “Phép giảng tám ngày” của A-lếch-xăng đờ Rốt được in tại Rô-ma (Roma) – những cuốn sách đầu tiên được in bằng chữ quốc ngữ còn lưu giữ đến ngày nay đánh dấu điểm mốc quan trọng trong lịch sử của hệ thống chữ viết này.
- Từ cuối thế kỉ XVIII: chữ quốc ngữ được chỉnh lí, giúp cho chữ viết này có hình thức gần giống ngày nay.
- Năm 1878, Thống đốc Nam Kỳ người Pháp kí Nghị định quy định sau bốn năm (tức năm 1882) thì các VB hành chính lưu hành ở các địa phương thuộc Nam Kỳ đều phải dùng chữ quốc ngữ.
- Năm 1918, vua Khải Định ra đạo dụ chính thức bãi bỏ khoa cử và năm 1919 là năm cuối mở khoa thi bằng chữ Hán ở Huế. Từ đó, chữ quốc ngữ trở thành văn tự sử dụng phổ biến trên cả nước Việt Nam, từng bước thay thế chữ Hán và chữ Nôm để trở thành văn tự chính thức của quốc gia.
- Một số hoạt động của trí thức Việt Nam góp phần thúc đẩy sự phát triển của chữ quốc ngữ: Năm 1865, Trương Vĩnh Ký ra tờ Gia Định báo do ông làm chủ bút, là tờ báo đầu tiên viết bằng chữ quốc ngữ. Năm 1907, hoạt động của phong trào Đông Kinh nghĩa thục nhằm thực hiện cải cách xã hội Việt Nam trong bối cảnh nước ta vẫn còn bị thực dân Pháp cai trị cũng có ảnh hưởng đến việc khai mở dân trí và khuyến khích dân chúng dùng chữ quốc ngữ.
- Năm 1945, Cách mạng tháng Tám thành công, tiếng Việt trở thành ngôn ngữ chính thức được sử dụng trong mọi lĩnh vực đời sống, trong đó có giáo dục, hành chính. Theo đó, chữ quốc ngữ cũng có vị thế là hệ thống chữ viết chính thức của quốc gia.
b. Điểm giống và khác nhau cơ bản nhất giữa chữ quốc ngữ và chữ Nôm:
- Giống nhau: cùng là văn tự dùng để ghi âm tiếng Việt.
- Khác nhau:
+ Chữ Nôm dựa theo kí hiệu văn tự Hán, chữ viết không thể hiện cách phát âm, muốn đọc được chữ Nôm phải biết chữ Hán.
+ Chữ quốc ngữ dùng chữ cái La-tinh để ghi âm tiếng Việt, chữ viết và cách đọc có sự tương ứng; chỉ cần thuộc bảng chữ cái và nguyên tắc ghép vần là có thể đọc được.
Bài tập 2:
Một số hệ quả tích cực và tiêu cực đối với đời sống văn hoá, xã hội của nước ta khi chuyển đổi từ chữ Nôm sang chữ quốc ngữ để ghi âm tiếng Việt:
- Tác động tích cực: Chữ quốc ngữ có ưu thế lớn nhờ sử dụng kí tự La-tinh, có sự tương thích giữa chữ viết với cách đọc nên học đọc và viết chữ quốc ngữ nhanh và dễ dàng hơn so với chữ Nôm. Vì vậy, chữ quốc ngữ tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển ở mọi lĩnh vực văn hoá, kinh tế, xã hội của đất nước.
- Tác động tiêu cực: Chữ Nôm là văn tự được các tác giả thời trung đại sử dụng để sáng tạo nên nhiều tác phẩm xuất sắc, xây dựng những thể loại văn học đặc sắc của dân tộc; có giá trị bảo tồn nhiều chứng tích của tiếng Việt cổ xưa. Vì vậy, việc chữ quốc ngữ thay thế hoàn toàn chữ Nôm cũng tạo ra “khoảng cách” giữa các thế hệ sau với di sản văn hoá của cha ông.
Bài tập 3:
Âm /y/ được ghi bằng chữ g hoặc gh; âm /ŋ/ được ghi bằng chữ ng hoặc ngh; âm /z/ được ghi bằng chữ d hoặc gi....
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..