Giáo án NLS Ngữ văn 9 kết nối Bài 4: Thực hành tiếng Việt (2)

Giáo án NLS Ngữ văn 9 kết nối tri thức Bài 4: Thực hành tiếng Việt (2). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 9.

=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 9 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/….

TIẾT: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: CÁCH SỬ DỤNG TÀI LIỆU THAM KHẢO VÀ TRÍCH DẪN TÀI LIỆU

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

  • Biết cách sử dụng tài liệu tham khảo và trích dẫn tài liệu để tránh đạo văn.
  • Có hiểu biết và tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ.

2. Năng lực

Năng lực chung

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù

  • Biết cách sử dụng tài liệu tham khảo và trích dẫn tài liệu để tránh đạo văn.

Năng lực số

  • 1.4.TC2a: Biết đánh giá độ tin cậy của tài liệu tham khảo trên môi trường số trước khi trích dẫn.
  • 4.3.TC2a: Hiểu và tuân thủ các quy định về quyền sở hữu trí tuệ, tránh đạo văn khi sử dụng nội dung số.
  • 6.1.TC2a: Nhận biết khả năng của AI trong việc hỗ trợ định dạng danh mục tài liệu tham khảo theo các chuẩn quốc tế (APA, MLA...) và phát hiện các dấu hiệu đạo văn sơ bộ.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ, có ý thức tự học và hoàn thành bài tập đầy đủ, vận dụng kiến thức tạo lập văn bản.
  • Tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBD;
  • SGK, SGV Ngữ văn 9;
  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
  • Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Ngữ văn 9.
  • Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
  • Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi Think – Pair – Share, theo dõi video và nêu suy nghĩ về tầm quan trong của sở hữu trí tuệ.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi Think – Pair – Share, theo dõi video và nêu suy nghĩ về tầm quan trong của sở hữu trí tuệ.

- Link video: https://www.youtube.com/watch?v=yamu723KhEU (0:00 – 2:40)

- GV tiếp tục chiếu cho HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.

- HS xem video và trả lời câu hỏi. 

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá.

- Gợi mở: “Trí tuệ” là nhận thức lý tính đạt đến một trình độ nhất định, đây là năng lực riêng của con người. Tài sản trí tuệ là những thành quả do hoạt động trí tuệ con người tạo ra. “Sở hữu trí tuệ” được hiểu là sự sở hữu đối với những tài sản trí tuệ đó. Là các quyền xuất phát từ hoạt động trí tuệ trong các lĩnh vực công nghiệp, khoa học, văn học và nghệ thuật hợp pháp. Một sản phẩm là sự kết tinh của thành quả nghiên cứu, lao động, là chất xám của người sáng tạo, người sở hữu. Không ai muốn công sức, trí tuệ của mình bị sao chép, xâm phạm vì vậy bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ là tôn trọng chủ sở hữu. Khi trí tuệ, quyền lợi của mình được bảo vệ sẽ là động lực để những người để sáng tạo tiếp tục cống hiến tạo ra giá trị.

- GV dẫn dắt vào bài học mới: Trích dẫn nguồn tham khảo là một điều quan trọng và cần thiết khi viết bài, là một cách sử dụng thành quả nghiên cứu của người khác với sự tôn trọng và tránh xa việc sao chép ý tưởng. Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu về Cách sử dụng tài liệu tham khảo và trích dẫn tài liệu.

[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số)].

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

a. Mục tiêu: Nhận biết cách sử dụng tài liệu tham khảo vào trích dẫn tài liệu.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài học và chuẩn kiến thức GV.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về cách sử dụng tài liệu tham khả và trích dẫn tài liệu.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV sử dụng các công cụ sáng tạo bài tập tương tác như Kahoot!, Quizizz, ActivePresenter,… để cùng học sinh ôn tập lại những nội dung vừa học trong bài.

- GV gửi link cho HS để thực hiện làm bài.

- GV lần lượt nêu các câu hỏi:

Trường THPT:………………………

Lớp:…………………………………..

Họ và tên:……………………………..

   

PHIẾU BÀI TẬP

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: CÁCH SỬ DỤNG TÀI LIỆU THAM KHẢO VÀ TRÍCH DẪN TÀI LIỆU

Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Mục đích của việc tham khảo tài liệu từ các nguồn các nhau là gì?

A. Để có thể tiếp cận vấn đề một cách toàn diện, sâu sắc hơn.

B. Để đọc được nhiều tài liệu hơn.

C. Để có thật nhiều kiến thức phong phú.

D. Để đạt điểm cao hơn cho bài viết, bài nghiên cứu.

Câu 2:  Có những cách trích dẫn tài liệu nào?

A. Trực tiếp.

B. Gián tiếp.

C. Trực tiếp và gián tiếp.

D. Mở rộng và không mở rộng.

Câu 3:  Đâu là yêu cầu của việc trích dẫn tài liệu?

A. Nếu rõ tác giả được trích dẫn và xuất xứ của tài liệu.

B. Trích dẫn nguyên văn, không thay đổi nội dung tham khảo.

C. Được phép thay tên của tác giả bằng tên của mình.

D. Thay đổi kết quả nghiên cứu của tác giả theo ý của mình.

Câu 4: Đâu là ý nghĩa quan trọng nhất của việc trích dẫn tài liệu?

A. Thể hiện sự tìm tòi, chăm chỉ của bản thân.

B. Thể hiện sự hiểu biết rộng của người viết.

C. Thể hiện sự phong phú trong bài viết.

D. Thể hiện sự tôn trọng đối với công sức lao động của người khác và tránh đạo văn.

Câu 5: Việc trích dẫn tài liệu có ý nghĩa quan trọng như thế nào với người đọc?

A. Người đọc có thể tin tưởng hoàn toàn vào tài liệu mình đang tìm hiểu. 

B. Người đọc có thể tìm ra tài liệu gốc.

C. Người đọc được cung cấp nhiều thông tin bổ ích.

D. Người đọc sẽ hiểu tài liệu mình đang đọc hơn.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV quan sát bảng kết quả trò chơi của HS, lắng nghe và giải đáp thắc mắc của HS. 

- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:

1. A2. C3. A4. D5. B

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

[5.2.TC2a: HS tham gia trò chơi trắc nghiệm củng cố trên ứng dụng tương tác trực tuyến để giáo viên thu thập dữ liệu học tập tức thời.]

Nhiệm vụ 2: Thực hành tiếng Việt

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 – 6 HS, thực hiện những yêu cầu sau: Hoàn thành bài tập số 1, 2 (SGK tr.100, 101).

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học và giải mật thư. 

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thảo luận.

- Các nhóm nộp sản phẩm.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

- Gợi mở: 

Bài 1: 

a. Cách trích dẫn thứ hai là đúng quy định vì tác giả đã tuân thủ các quy định về cách dẫn trực tiếp: đặt phần dẫn trong dấu ngoặc kép và ghi chú tên tác giả.

b. Cách trích dẫn thứ nhất là đúng quy định vì tác giả đã tuân thủ các quy định về cách dẫn trực tiếp: đặt phần dẫn trong dấu ngoặc kép và ghi chú tên tác giả.

Bài 2: 

a. Dấu hiệu cho thấy tác giả đã tuân thủ quy định khi tham khảo và trích dẫn tài liệu là đặt phần dẫn trong dấu ngoặc kép.

b. Dấu hiệu cho thấy tác giả đã tuân thủ quy định khi trích dẫn tài liệu là ghi rõ nguồn

của hai câu thơ: Những cô hàng xén răng đen/ Cười như mùa thu toả nắng (trong bài thơ Bên

kia sông Đuống của tác giả Hoàng Cầm).

c. Dấu hiệu cho thấy tác giả đã tuân thủ quy định khi tham khảo và trích dẫn tài liệu là đặt phần dẫn trong dấu ngoặc kép, ghi rõ tên tác giả, tác phẩm trích dẫn trong dấu ngoặc đơn bên cạnh.

Từ ba ví dụ trên, có 5 thể rút ra bài học trong việc tham khảo và trích dẫn tài liệu:

+ Tuỳ vào mục đích viết và tính chất của VB, người viết có thể trích dẫn theo nhiều cách và nêu nguồn trích dẫn với các mức độ cụ thể khác nhau.

+ Nêu rõ tác giả và xuất xứ của nguồn tài liệu.

+ Truyền tải trung thực nội dung ý tưởng và thông tin được trích dẫn.

- GV kết thúc bài học.

*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Ôn tập kiến thức đã học về cách sử dụng tài liệu tham khảo và trích dẫn tài liệu.

Hoàn thành bài tập Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong).

- Chuẩn bị văn bản 3: Ngày xưa.

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 9 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay