Giáo án NLS Sinh học 11 kết nối Bài 17: Cảm ứng ở động vật
Giáo án NLS Sinh học 11 kết nối tri thức Bài 17: Cảm ứng ở động vật. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Sinh học 11.
=> Giáo án tích hợp NLS Sinh học 11 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 17. CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được các hình thức cảm ứng ở các nhóm động vật khác nhau.
- Phân biệt được hệ thần kinh ống với các dạng hệ thần kinh mạng lưới và chuỗi hạch.
- Nêu được cấu tạo và chức năng của tế bào thần kinh.
- Mô tả được cấu tạo của synapse và quá trình truyền tin qua synapse.
- Nêu được khái niệm phản xạ, phân tích được một cung phản xạ, phân tích được đáp ứng của cơ xương trong cung phản xạ.
- Nêu được các dạng thụ thể cảm giác và vai trò của chúng.
- Nêu được vai trò của các cảm giác vị giác, xúc giác và khứu giác.
- Phân tích được cơ chế thu nhận và phản ứng kích thích của cơ quan cảm giác (tai, mắt).
- Phân biệt được phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện.
- Nêu được đặc điểm và phân loại được phản xạ không điều kiện. Lấy được các ví dụ minh họa.
- Trình bày được đặc điểm, các điều kiện và cơ chế hình thành phản xạ có điều kiện. Lấy được các ví dụ minh họa.
- Nêu được một số bệnh do tổn thương hệ thần kinh như mất khả năng vận động, mất khả năng cảm giác…
- Giải thích được cơ chế giảm đau khi uống hoặc tiêm thuốc giảm đau.
- Đề xuất được các biện pháp bảo vệ hệ thần kinh: không lạm dụng chất kích thích, phòng chống nghiện và cai nghiện chất kích thích.
2. Về năng lực
Năng lực chung
- Năng lực tự học – tự chủ: Thông qua các hoạt động tự đọc sách, tóm tắt được nội dung về cảm ứng, tự trả lời các câu hỏi ở mục Dừng lại và suy ngẫm; chủ động thu thập thông tin về chất kích thích, chống và cai nghiện chất kích thích qua tài liệu, internet, cán bộ y tế.
- Năng lực hợp tác và giao tiếp: Thông qua trao đổi ý kiến, phân công công việc trong thảo luận nhóm về các nội dung cảm ứng.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Thông qua viết báo cáo, trình bày kết quả thảo luận trong nhóm và trước lớp về các nội dung cảm ứng ở động vật.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng những kiến thức về cảm ứng ở động vật để giải thích một số hiện tượng tự nhiên và thúc đẩy sinh trưởng, phát triển của vật nuôi, cây trồng trong thực tiễn sản xuất.
Năng lực riêng
- Năng lực nhận thức sinh học: Trình bày được các hình thức cảm ứng ở các nhóm động vật khác nhau; Nêu được cấu tạo và chức năng của tế bào thần kinh; Mô tả được cấu tạo của synapse và quá trình truyền tin qua synapse; Nêu được khái niệm phản xạ, phân tích được một cung phản xạ, phân tích được đáp ứng của cơ xương trong cung phản xạ; Nêu được các dạng thụ thể cảm giác và vai trò của chúng; Phân biệt được phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện; Nêu được đặc điểm và phân loại được phản xạ không điều kiện. Lấy được các ví dụ minh họa; Trình bày được đặc điểm, các điều kiện và cơ chế hình thành phản xạ có điều kiện. Lấy được các ví dụ minh họa.
- Năng lực tìm hiểu thế giới sống: Phân biệt được hệ thần kinh ống với các dạng hệ thần kinh mạng lưới và chuỗi hạch; Nêu được vai trò của các cảm giác vị giác, xúc giác và khứu giác; Phân tích được cơ chế thu nhận và phản ứng kích thích của cơ quan cảm giác (tai, mắt).
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nêu được một số bệnh do tổn thương hệ thần kinh như mất khả năng vận động, mất khả năng cảm giác…; Giải thích được cơ chế giảm đau khi uống hoặc tiêm thuốc giảm đau; Đề xuất được các biện pháp bảo vệ hệ thần kinh: không lạm dụng chất kích thích, phòng chống nghiện và cai nghiện chất kích thích.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 1.2.NC1b: Thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ liệu, thông tin và nội dung số
- 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chủ động trong học tập, hứng thú tìm hiểu những nội dung liên quan đến cảm ứng ở động vật.
- Trung thực và trách nhiệm: Thực hiện đúng các nhiệm vụ được phân công (trong thảo luận nhóm, điều tra về chất kích thích, phòng, chống và cai nghiện chất kích thích…) có ý thức báo cáo đúng kết quả đã làm, có thái độ và hành động phù hợp trong phòng, chống nghiện chất kích thích.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK Sinh học 11,
- Giáo án, SHS, SGV, SBT sinh học 11,
- Máy tính, máy chiếu.
- Tranh ảnh hoặc tập tin (file) về các dạng hệ thần kinh, neuron, synapse, các thụ thể cảm giác ở động vật.
- Mẫu vật thật hoặc mô hình về hệ thần kinh, cơ quan cảm giác (nếu có).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK sinh học 11 kết nối tri thức.
- Tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Đưa ra các nội dung thú vị gần gũi với thực tế để khơi gợi hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi phần mở đầu.
c) Sản phẩm: Đáp án cho câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV đưa ra câu hỏi mở đầu cho HS: Làm cách nào mà cơ thể chúng ta có thể phản ứng kịp thời trước rất nhiều kích thích khác nhau đến từ môi trường?
Ví dụ: Tay chạm phải vật nóng thì rụt tay lại.

Ví dụ: Nhìn thấy đèn đỏ thì dừng lại, đèn xanh thì đi tiếp…

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS trả lời câu hỏi mở đầu.
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
- Các HS xung phong phát biểu trả lời.
Bước 4: Kết luận và nhận xét:
Đáp án:
- Ở động vật có hệ thần kinh hoạt động dựa trên phản xạ, trong đó thụ thể cảm giác tiếp nhận kích thích từ môi trường và tạo ra xung thần kinh truyền về thần kinh trung ương và truyền đến cơ quan đáp ứng tạo ra đáp ứng phù hợp.
- GV nhận xét, đánh giá và dẫn vào bài: “Vậy cơ chế hoạt động này diễn ra như thế nào? Vì sao phản ứng của động vật diễn ra nhanh và đa dạng? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài 17. Cảm ứng ở động vật.”
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về các hình thức cảm ứng ở động vật.
a) Mục tiêu: Trình bày được các hình thức cảm ứng ở các nhóm động vật khác nhau; Phân biệt được hệ thần kinh ống với các dạng hệ thần kinh mạng lưới và chuỗi hạch.
b) Nội dung: HS làm việc nhóm theo kỹ thuật mảnh ghép, hoàn thành bảng nhóm và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Các hình thức cảm ứng ở động vật.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu về tế bào thần kinh
- Mục tiêu: Nêu được cấu tạo và chức năng của tế bào thần kinh.
- Nội dung: HS hoạt động nhóm đôi, tìm hiểu nội dung mục II và trả lời câu hỏi hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 103.
- Sản phẩm: Đáp án câu hỏi Dừng lại và suy ngẫm trang 103.
- Tổ chức thực hiện
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS: Tìm hiểu thông tin mục II và thảo luận nhóm đôi trả lời các câu hỏi hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 103. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS tìm hiểu thông tin SGK, quan sát hình, thảo luận trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Đại diện một nhóm HS phát biểu. - Các nhóm khác nhận xét và bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét kết quả thảo luận thái độ làm việc của các HS trong nhóm. - GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy vào vở. | II. Tế bào thần kinh - Đáp án hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 103: + Neuron có cấu tạo từ thân, sợi nhánh và sợi trục. Sợi nhánh và sợi trục có cấu tạo từ màng sinh chất và tế bào chất. Nhiều sợi trục có thêm bao (vỏ) myelin có tình chất cách điện. Những đoạn nhỏ khong có bao myelin gọi là eo Ranvier. + Neuron điển hình có hình sao, với nhiều sợi nhánh và sợi trục có độ dài khác nhau cho phép truyền tin đi xa. + Điện thế nghỉ và điện thế hoạt động: HS dựa vào SGK trả lời. + Vì bao myelin có tính chất cách điện, do đó trên sợi thần kinh không có bao myelin, điện thế hoạt động lan truyền từ vùng này sang vùng khác kế tiếp. Trên sợi thần kinh có bao myelin, điện thế hoạt động lan truyền theo cách nhảy cóc từ eo Ravier này sang eo Ranvier kế tiếp nên tốc độ lan truyền xung thần kinh nhanh hơn.
- Neuron cấu tạo từ thân, sợi trục và sợi nhanh. - Neuron có chức năng tiếp nhận kích thích, tạo ra xung thần kinh và truyền xung thần kinh đến tế bào khác. |
Hoạt động 3: Tìm hiểu về synapse
- Mục tiêu: Mô tả được cấu tạo của synapse và quá trình truyền tin qua synapse
- Nội dung: HS hoạt động độc lập tìm hiểu thông tin mục III và trả lời các câu hỏi về synapse.
- Sản phẩm: Khái niệm, cấu tạo và truyền tin qua synapse.
- Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 4: Tìm hiểu về phản xạ
- Mục tiêu: Nêu được khái niệm phản xạ, phân tích được một cung phản xạ, phân tích được đáp ứng của cơ xương trong cung phản xạ; Nêu được các dạng thụ thể cảm giác và vai trò của chúng; Nêu được vai trò của các cảm giác vị giác, xúc giác và khứu giác; Phân tích được cơ chế thu nhận và phản ứng kích thích của cơ quan cảm giác (tai, mắt); Phân biệt được phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện; Nêu được đặc điểm và phân loại được phản xạ không điều kiện; Trình bày được đặc điểm, các điều kiện và cơ chế hình thành phản xạ có điều kiện và lấy được các ví dụ minh họa.
- Nội dung: HS hoạt động nhóm tìm hiểu thông tin mục IV, đọc bảng 17.1, 17.2, 17.3, phân tích hình từ 17.11 – 17.11, trả lời các câu hỏi và hoàn thành phiếu học tập cá nhân.
- Sản phẩm: Đáp án câu hỏi và phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP Câu 1: Phản xạ là gì? Cung phản xạ gồm những bộ phận nào? Cho biết chức năng của các thành phần đó.
Câu 2: Cho ví dụ về phản xạ và phân tích cung phản xạ của ví dụ đó.
Câu 3: Dựa vào thông tin mục IV.2, 3, 4, 5 hoàn thành bảng sau:
Câu 4: Tại sao chúng ta nhìn thấy hình ảnh của vật và nghe được âm thanh?
Câu 5: Tại sao chúng ta có thể cảm nhận được vị trí và chuyển động của cơ thể dù đang nhắm mắt?
Câu 6: Dựa vào mục IV.6a và b, kết hợp với những kiến thức hiểu biết trong thực tiễn, hãy nêu 3 – 5 ví dụ về phản xạ không điều kiện. Câu 7: Hãy mô tả thí nghiệm hình 17.16 về quá trình hình thành phản xạ có điều kiện theo I. Pavlov. Câu 8: Hãy giải thích thí nghiệm hình 17.17 về quá trình hình thành phản xạ có điều kiện của Skinner. Câu 9: Phản xạ có điều kiện được hình thành như thế nào? Câu 10: Cho các ví dụ sau: (1) Dừng xe trước vạch kẻ khi thấy đèn tín hiệu giao thông chuyển sang màu đỏ. (2) Người run lập cập khi mặc không đủ ấm trong thời tiết lạnh giá. (3) Thở nhanh khi không khí trong phòng không đủ O2. (4) Toát mồ hôi khi hoạt động thể lực mạnh. (5) Xếp hàng khi mua vé vào khu vui chơi. Hãy phân biệt các ví dụ trên vào hai nhóm: phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện và nêu một vài ví dụ khác về hai loại phản xạ trên.
|
- Tổ chức thực hiện
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (4 – 5 HS) tìm hiểu thông tin mục IV SGK thảo luận trả lời câu hỏi trong phiếu học tập. - Đồng thời, các nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi sau: + Trong cung phản xạ, đáp ứng của cơ xương có tác dụng như thế nào đối với cơ thể (câu 2 hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 106). + Quan sát video dưới đây và cho biết phản ứng của chân ếch trong trường hợp này có phải là phản xạ không? Giải thích. https://www.youtube.com/watch?v=2YZJt_Bw3eo + Dựa vào hình 17.13 và kết hợp vận dụng những kiến thức hiểu biết về hệ thần kinh, hãy giải thích trường hợp sau: Một em bé 5 tháng tuổi, trên đường đi về nhà được ẵm nằm ngang và để đầu bé hơi nhô ra phía ngoài. Bất ngờ tay lái của một chiếc xe gắn máy từ phía sau quẹt nhẹ vào phần sau gáy bé, ngay hôm sau mắt bé có hiện tượng phản xạ không tốt với đồ vật. Từ đó, bé không bao giờ thấy được ánh sáng nữa. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS tìm hiểu thông tin mục IV, đọc bảng và phân tích hình, thảo luận nhóm hoàn thành phiếu bài tập và trả lời các câu hỏi vận dụng. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Đại diện HS xung phong trả lời. - HS khác nhận xét và bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét kết quả thảo luận thái độ làm việc của các HS. - GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy vào vở. | IV. Phản xạ - Đáp án phiếu học tập (bên dưới). - Đáp án câu hỏi thảo luận: + Trong cung phản xạ, đáp ứng của cơ xương làm cơ thể hoặc bộ phận cơ thể như tay, chân, đầu… chuyển động. Các chuyển động do hoạt động của cơ xương giúp cơ thể thích ứng kịp thời với kích thích từ môi trường. + Sự co cơ khi rắc muối lên chân ếch đã cắt rời không lại phản xạ, vì không có sự đáp ứng của cơ chân dưới quyết định của thần kinh trung ương. + Phần đầu của trẻ sơ sinh chưa phát triển hoàn thiện, vì vậy khi bị va đập đã làm xuất huyết vỏ não vùng thị giác gây mất thị lực.
- Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích từ môi trường bên trong hoặc bên ngoài thông qua hệ thần kinh. Phản xạ thực hiện nhờ cung phản xạ. - Cung phản xạ gồm thụ thể, dây thần kinh cảm giác, trung ương thần kinh, dây thần kinh vận động và bộ phận đáp ứng. - Thụ thể cảm giác gồm thụ thể cơ học, thụ thể hóa học, thụ thể điện tử, thụ thể nhiệt và thụ thể đau. Các thụ thể cảm giác có vai trò khác nhau. - Cảm giác vị giác, xúc giác và khứu giác có những vai trò khác nhau đối với cơ thể. - Mắt thu nhận và phản ứng với ánh sáng, góp phần quan trọng trong cảm nhận hình ảnh và màu sắc của vật. - Phản xạ không điều kiện sinh ra đã có, rất bền vững, tác nhân kích thích thích ứng với thụ thể cảm giác. - Phản xạ có điều kiện hình thành trong đời sống cá thể, dễ mất nếu không được củng cố, tác nhân kích thích bất kỳ đối với thụ thể cảm giác. - Cơ chế hình thành phản xạ có điều kiện: thay đổi liên hệ giữa các neuron khi chúng tăng cường hoạt động do bị kích thích nhiều lần. |
Đáp án phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP Câu 1: Phản xạ là gì? Cung phản xạ gồm những bộ phận nào? - Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích từ môi trường bên trong hoặc bên ngoài thông qua hệ thần kinh. Phản xạ được thực hiện qua cung phản xạ gồm 5 bộ phận: + Bộ phận tiếp nhận kích thích: thụ thể cảm giác + Đường dẫn truyền hướng tâm + Bộ phận trung ương: tủy sống và não bộ + Đường dẫn truyền ly tâm + Bộ phận đáp ứng: cơ hay tuyến. Câu 2: Cho ví dụ về phản xạ và phân tích cung phản xạ của ví dụ đó. HS lựa chọn ví dụ và phân tích dựa trên các bộ phận cung phản xạ (tham khảo mục IV.1 ví dụ SGK trang 106). Câu 3: Dựa vào thông tin mục IV.2, 3, 4, 5 hoàn thành bảng sau:
Câu 4: Tại sao chúng ta nhìn thấy hình ảnh của vật và nghe được âm thanh? Nhờ quá trình cảm nhận ánh sáng vào trong mắt và quá trình cảm nhận âm thanh khi tai tiếp nhận sóng âm (chi tiết tham khảo mục IV.4 trang 107 và IV.5a trang 108). Câu 5: Tại sao chúng ta có thể cảm nhận được vị trí và chuyển động của cơ thể dù đang nhắm mắt? Nhờ dịch lỏng chuyển dịch trong các bộ phận của cơ quan tiền đình làm tế bào có lông hưng phấn, xuất hiện xung thần kinh truyền đi theo hai hướng: + Đến các nhóm cơ của cơ thể điều chỉnh sự co, dãn giúp cơ thể giữ thăng bằng. + Đến vỏ não cho cảm nhận về vị trí, chuyển động của cơ thể. Câu 6: Hãy mô tả thí nghiệm hình 17.16 về quá trình hình thành phản xạ có điều kiện theo I. Pavlov. - Trước khi hình thành phản xạ có điều kiện: chó nhìn thấy thức ăn (kích thích không điều kiện) thì tiết nước bọt. Khi chuông reo (kích thích có điều kiện) thì chó không tiết nước bọt. - Khi tiến hành thí nghiệm: I. Pavlov kết hợp chuông reo và cho chó ăn, lặp đi lặp lại nhiều lần → thành lập phản xạ tiếng chuông reo – chó tiết nước bọt. Câu 7: Hãy giải thích thí nghiệm hình 17.17 về quá trình hình thành phản xạ có điều kiện của Skinner. + Kích thích không điều kiện là thức ăn và kích thích có điều kiện là nhấn bàn đạp. + Sự kết hợp một số lần ngẫu nhiên giữa kích thích có điều kiện (nhấn bàn đạp) và sự xuất hiện của phần thưởng là kích thích không điều kiện (thức ăn) ngay sau đó → thành lập phản xạ có điều kiện. + Kết quả là con chuột học được bài học là nhấn bàn đạp sẽ có thức ăn. Câu 8: Phản xạ có điều kiện được hình thành như thế nào? - Phản xạ có điều kiện được hình thành dựa trên cơ sở một phản xạ không điều kiện hoặc phản xạ có điều kiện đã được hình thành vững chắc. - Tác nhân kích thích có điều kiện tác động trước hoặc đồng thời với tác nhân kích thích không điều kiện. - Có sự kết hợp nhiều lần giữa tác nhân kích thích có điều kiện và tác nhân không điều kiện. → Thay đổi liên hệ giữa các neuron khi chúng tăng cường hoạt động do bị kích thích nhiều lần. Câu 9: Cho các ví dụ sau: (1) Dừng xe trước vạch kẻ khi thấy đèn tín hiệu giao thông chuyển sang màu đỏ. (2) Người run lập cập khi mặc không đủ ấm trong thời tiết lạnh giá. (3) Thở nhanh khi không khí trong phòng không đủ O2. (4) Toát mồ hôi khi hoạt động thể lực mạnh. (5) Xếp hàng khi mua vé vào khu vui chơi. Hãy phân biệt các ví dụ trên vào hai nhóm: phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện và nêu một vài ví dụ khác về hai loại phản xạ trên. - Phản xạ không điều kiện: (2) ; (3) ; (4). - Phản xạ có điều kiện: (1) ; (5). - Ví dụ: HS dựa vào kiến thức thực tiễn đưa ra các ví dụ. |
Hoạt động 5: Tìm hiểu về một số bệnh do tổn thương hệ thần kinh và cơ chế giảm đau
a) Mục tiêu: Nêu được một số bệnh do tổn thương hệ thần kinh như mất khả năng vận động, mất khả năng cảm giác…; Giải thích được cơ chế giảm đau khi uống hoặc tiêm thuốc giảm đau.
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm đôi dựa vào kiến thức hiểu biết trong thực tiễn kết hợp với thông tin mục V SGK trả lời các câu hỏi về bệnh do tổn thương hệ thần kinh và cơ chế của thuốc giảm đau.
c) Sản phẩm: Một số bệnh do tổn thương hệ thần kinh và cơ chế giảm đau.
d) Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 6: Tìm hiểu về bảo vệ hệ thần kinh đối với chất kích thích
a) Mục tiêu: Đề xuất được các biện pháp bảo vệ hệ thần kinh: không lạm dụng chất kích thích, phòng chống nghiện và cai nghiện chất kích thích.
b) Nội dung: HS báo cáo kết quả bài tập về nhà được giao ở buổi trước: trả lời câu hỏi hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 113.
c) Sản phẩm: Bảo vệ hệ thần kinh đối với chất kích thích.
d) Tổ chức thực hiện
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV giao bài tập trả lời câu hỏi hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 113 về nhà trước đó vài ngày và báo cáo kết quả tại lớp. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS tìm hiểu qua tài liệu khoa học, internet hoặc hỏi bác sĩ và những người có chuyên môn để trả lời câu hỏi hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 113. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Đại diện HS xung phong trả lời. - HS khác nhận xét và bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét kết quả thảo luận thái độ làm việc của các HS. - GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy vào vở. | VI. Bảo vệ hệ thần kinh đối với chất kích thích - Đáp án câu hỏi hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 113: + Lạm dụng chất kích thích là tình trạng một người sử dụng chất kích thích dẫn đến phụ thuộc vào chất kích thích, mặc dù biết chất kích thích có thể đưa đến những hậu quả nguy hại đối với cơ thể. Lạm dụng chất kích thích gây ra những thay đổi về cấu trúc và cơ chế hoạt động của não và gây nghiện. + Ví dụ: thuốc lá, rượu, heroin, ma túy đá… + Cách cai nghiện chất kích thích: Khi bị nghiện chất kích thích nào đó, việc cai nghiện là rất khó khăn. Người muốn cai nghiện phải đặt ra quyết tâm cai nghiện rất cao và thực hiện nghiêm túc quy trình cai nghiện. Quy trình này cần có sự hỗ trợ, tư vấn của bác sĩ chuyên khoa về cai nghiện. + Cách phòng, tránh tình trạng chất kích thích: - Nhà trường và các tổ chức xã hội cần tăng cường giáo dục, tuyên truyền về tác hại của chất kích thích dưới mọi hình thức. Gia đình cần phối hợp để giáo dục con cái trong phòng chống sử dụng chất kích thích. - Mỗi người phải luôn ý thức rèn luyện kỹ năng kiểm soát bản thân trước những cám dỗ, hiếu kỳ… Tuyệt đối nói không với ma túy, thuốc lá, hạn chế sử dụng rượu, bia. - Sống lành mạnh, hạn chế căng thẳng, buồn bực lo âu. - Hỗ trợ, quan tâm, chia sẻ đối với người cai nghiện chất kích thích. - Nếu phát hiện, cần cung cấp thông tin của người sử dụng chất kích thích, đặc biệt là ma túy cho cơ quan chức năng để kịp thời xử lý, tránh được hậu quả nghiêm trọng đối với cá nhân và cộng đồng.
- Các chất kích thích gây nghiện và tổn hại lên hệ thần kinh. → Cần có những biện pháp phòng chống lạm dụng chất kích thích. | 1.2.NC1b: Thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ liệu, thông tin và nội dung số |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về cảm ứng ở động vật.
- Nội dung: HS hoạt động cá nhân tham gia trò chơi, trả lời các hỏi liên quan đến nội dung Bài 17. Cảm ứng ở động vật.
- Sản phẩm: Đáp án câu hỏi trò chơi.
- Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức trả lời câu hỏi thực tiễn.
- Nội dung: HS thảo luận theo nhóm trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 trong mục Luyện tập và vận dụng SGK trang 114.
- Sản phẩm: Đáp án trả lời câu hỏi 1, 2, 3 trong mục Luyện tập và vận dụng SGK trang 114.
- Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..