Giáo án NLS Sinh học 11 kết nối Bài 15: Cảm ứng ở thực vật

Giáo án NLS Sinh học 11 kết nối tri thức Bài 15: Cảm ứng ở thực vật. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Sinh học 11.

=> Giáo án tích hợp NLS Sinh học 11 kết nối tri thức

BÀI 15. CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Trình bày được khái niệm, đặc điểm và cơ chế cảm ứng ở thực vật.
  • Nêu được một số hình thức biểu hiện cảm ứng ở thực vật: hướng động và ứng động.
  • Phân tích được vai trò của cảm ứng đối với thực vật.
  • Giải thích được một số hiện tượng thực tiễn dựa trên hiểu biết về cảm ứng ở thực vật.

2. Về năng lực

Năng lực chung

  • Năng lực tự học – tự chủ: Thông qua các hoạt động tự đọc sách, HS phát triển kỹ năng tự tìm kiếm thông tin, trả lời câu hỏi để chủ động tích lũy kiến thức cho bản thân.
  • Năng lực hợp tác và giao tiếp: HS rèn luyện kỹ năng lắng nghe, chia sẻ thông tin, quản lý nhóm thông qua các hoạt động được GV tổ chức dưới hình thức làm việc nhóm.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc trả lời câu hỏi vận dụng, xử lý các tình huống, mâu thuẫn kiến thức phát sinh trong quá trình thảo luận, quá trình báo cáo và tranh luận giữa các nhóm, HS rèn luyện cho mình kĩ năng giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng

  • Năng lực nhận thức sinh học: Trình bày được khái niệm, đặc điểm và cơ chế cảm ứng ở thực vật.
  • Năng lực tìm hiểu thế giới sống: Nêu được một số hình thức biểu hiện của cảm ứng ở thực vật: hướng động và ứng động; Phân tích được vai trò của cảm ứng đối với thực vật.
  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được một số hiện tượng thực tiễn dựa trên hiểu biết về cảm ứng ở thực vật.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
  • 2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác
  • 6.2.NC1a: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để đạt hiệu quả cao hơn

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Có ý thức chủ động tìm hiểu thông tin trước bài học.
  • Trung thực và trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ các nhiệm vụ do GV, nhóm phân công.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK Sinh học 11,
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Tranh, ảnh, video về một số hình thức cảm ứng như hướng sáng, hướng tiếp xúc, vận động bắt mồi ở cây gọng vó…
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK sinh học 11 kết nối tri thức.
  • Tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a) Mục tiêu: Đưa ra các nội dung thú vị gần gũi với thực tế để khơi gợi hứng thú học tập.

b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi phần mở đầu.

c) Sản phẩm: Đáp án cho câu hỏi mở đầu.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó 

1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video 

- GV đưa ra câu hỏi mở đầu cho HS: Thực vật đứng yên hay vận động? Chúng mở rộng không gian sống, tìm kiếm dinh dưỡng và hướng đến các điều kiện sinh thái thích hợp bằng cách nào?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS trả lời câu hỏi mở đầu.

Bước 3: Báo cáo thảo luận:

- Các HS xung phong phát biểu trả lời.

Bước 4: Kết luận và nhận xét:

Đáp án: 

- Thực vật thường đứng yên và chúng mở rộng không gian sống, tìm kiếm dinh dưỡng và hướng đến các điều kiện sinh thái thích hợp bằng cách phát triển thân, cành cao hơn, to hơn, rễ cây sẽ phát triển rộng và sâu hơn.

- GV nhận xét, đánh giá và dẫn vào bài: “Vậy nguyên nhân nào để thực vật phát triển thân và cành cao hơn, to hơn và rễ cây phát triển rộng hơn? Để trả lời các câu hỏi này, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài 15. Cảm ứng ở thực vật.”

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm và vai trò và đặc điểm của cảm ứng ở thực vật

a) Mục tiêu: Nêu được khái niệm cảm ứng ở thực vật và phân tích được vai trò cảm ứng đối với thực vật; Trình bày được đặc điểm ở thực vật.

b) Nội dung: HS làm việc nhóm, tìm hiểu thông tin mục I trang 90, phân tích ví dụ và trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm: Khái niệm, vai trò và đặc điểm của cảm ứng ở thực vật.

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Hoạt động 2: Tìm hiểu về các hình thức cảm ứng và cơ chế cảm ứng ở thực vật

a) Mục tiêu: Trình bày được cơ chế cảm ứng ở thực vật; Nêu được một số hình thức biểu hiện của cảm ứng ở thực vật: vận động hướng động và vận động cảm ứng.

b) Nội dung: 

- Mục II.1: HS làm việc nhóm theo kỹ thuật mảnh ghép, tìm hiểu thông tin SGK trang 91 – 94, quan sát hình và trả lời câu hỏi Dừng lại và suy ngẫm trang 95 và báo cáo kết quả thảo luận được.

- Mục II.2: HS làm việc nhóm đôi tìm hiểu thông tin SGK và quan sát hình giải thích các phản ứng vận động của thực vật trong các hình thức hướng động và ứng động.

c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi Dừng lại và suy ngẫm trang 95 và cơ chế cảm ứng ở thực vật.

d) Tổ chức thực hiện

HĐ CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV chia lớp thành 6 nhóm (phân công nhóm trưởng và thư ký nhóm chuyên gia và nhóm mảnh ghép):

*GĐ1: Hình thành nhóm chuyên gia

+ Nhóm nhỏ 1 & 2 & 3 đọc thông tin và nghiên cứu hình ảnh ở mục 1.a để tìm hiểu các kiểu hướng động và lập bảng trả lời câu hỏi 1 hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 95.

+ Nhóm nhỏ 4 & 5 & 6 đọc SGK, thảo luận về các kiểu ứng động và lập bảng trả lời câu hỏi 2 hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 95.

*GĐ2: Hình thành nhóm mảnh ghép

- Sau khi các nhóm nhỏ hoàn thành nhiệm vụ, trưởng nhóm lớn tập trung thành 3 nhóm lớn, lần lượt mỗi nhóm nhỏ sẽ chia sẻ kết quả làm việc của mình.

- GV lưu ý các nhóm chia sẻ sau nêu ra các điểm khác biệt trong nội dung mình tìm hiểu so với phần trình bày của nhóm trước đó.

- Ở mục II.2, GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: Tìm hiểu thông tin mục II.2 SGK và giải thích các phản ứng vận động của thực vật trong các hình thức hướng động và ứng động.

- GV tổng kết kiến thức bằng việc chiếu video tóm tắt các hình thức cảm ứng ở thực vật:

https://www.youtube.com/watch?v=iprpdmcdzIY&t=9s

- GV mở rộng kiến thức thông qua hộp Em có biết trang 96.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS tìm hiểu thông tin SGK, quan sát hình, thực hiện nhiệm vụ vào bảng nhóm và trả lời câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

Mục II.1

- Một nhóm lớn báo cáo kết quả nhóm thảo luận được.

- Nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Mục II.2

- Đại diện một nhóm HS phát biểu.

- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV nhận xét kết quả thảo luận thái độ làm việc của các HS trong nhóm.

- GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy vào vở.

II. Các hình thức cảm ứng và cơ chế cảm ứng ở thực vật

- Đáp án câu hỏi hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 95 (bên dưới)

- Đáp án cơ chế cảm ứng ở thực vật

+ Cơ chế hướng động: Sự thay đổi hàm lượng auxin ở hai phía đối diện nhau (so với hướng kích thích) → tốc độ dãn dài không đồng đều giữa các tế bào ở hai phía.

+ Cơ chế ứng động: 

- Cơ chế ứng động sinh trưởng: tác nhân kích thích (cơ học, hóa học) làm hoạt hóa các bơm ion (K+, Cl-…) → thay đổi sức trưởng của bộ phận đáp ứng.

- Cơ chế ứng động sinh trưởng: tác nhân nhiệt độ, ánh sáng mang tính chu kì (ngày đêm, mùa) tác động lên chồi làm thay đổi tương quan hàm lượng giữa các hormone, gây kích thích hoặc ức chế sinh trưởng của chồi cây, hoặc tác động lên mặt trên và mặt dưới của hoa dẫn đến sự tăng trưởng khác nhau, làm hoa nở hoặc khép.

  • Kết luận:

Cảm ứng ở thực vật gồm hai loại: hướng động và ứng động.

- Hướng động là hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích đến từ một phía. Gồm: hướng sáng, hướng hóa, hướng nước, hướng trọng lực và hướng tiếp xúc.

- Ứng động là hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không có hướng (nhiệt độ, chu kì ngày, đêm, chu kì mùa…). Gồm hai loại: ứng động sinh trưởng và ứng động không sinh trưởng.

Đáp án câu 1 hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 95

Kiểu hướng độngTác nhânĐặc điểmVai trò
Hướng sángÁnh sáng

Thân: hướng sáng dương.

Rễ: hướng sáng âm.

Quang hợp thuận lợi.
Hướng trọng lựcTrọng lực

Thân: hướng trọng lực âm

Rễ: hướng trọng lực dương

Giữ vững cây trên giá thể.
Hướng hóaCác loại hóa chất: phân bón, kim loại nặng…Rễ: sinh trưởng hướng về có chất dinh dưỡng, tránh xa hóa chất độcGiúp cây tìm kiếm nguồn dinh dưỡng.
Hướng nướcNướcRễ cây sinh trưởng mạnh về phía nguồn nước.Giúp cây tìm kiếm nguồn nước.
Hướng tiếp xúcGiá thể tiếp xúcTua cuốn vươn thẳng đến khi tiếp xúc với giá thể thì quấn quanh giá thể.Giúp cây leo bám vào giá thể để vươn lên cao thu nhận được nhiều ánh sáng.

Đáp án câu 2 hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 95

Kiểu ứng độngKhái niệmNguyên nhânCơ chếVí dụ
Ứng động sinh trưởngLà những vận động xuất hiện do tốc độ sinh trưởng và phân chia tế bào không đều ở các cơ quan, bộ phận đáp ứng, dưới tác động của các tác nhân kích thích không định hướng trong môi trường.Nhiệt độ, ánh sáng (thường mang tính chu kì).Sự thay đổi tương quan hàm lượng hormone hay sự phân bố lại hormone trong cơ quan, bộ phận đáp ứng.Vận động nở hoa ở cây bồ công anh
Ứng động không sinh trưởngLà những vận động thuận nghịch do sự biến đổi sức trương nước của cơ quan, bộ phận đáp ứng hoặc do xuất hiện sự lan truyền của kích thích trong các tế bào, mô chuyên hóa dưới tác dung của các tác nhân cơ học, hóa học.Kích thích cơ học, hóa học.Sự biến đổi sức trương nước của cơ quan, bộ phận chuyên hóa hay do sự lan truyền của kích thích.

- Phản ứng cụp lá của cây trinh nữ.

- Vận động bắt mồi của cây gọng vó.

Hoạt động 3: Tìm hiểu về ứng dụng cảm ứng ở thực vật

a) Mục tiêu: Vận dụng được hiểu biết về cảm ứng ở thực vật để giải thích một số hiện tượng trong thực tiễn.

b) Nội dung: HS hoạt động nhóm 3 – 4 HS, tìm hiểu mục III SGK, dựa trên quan sát thực tế và hiểu biết của bản thân đưa ra các ví dụ cụ thể về các ứng dụng của hướng động và ứng động đã áp dụng vào sản xuất và phân tích.

c) Sản phẩm: Ứng dụng cảm ứng ở thực vật.

d) Tổ chức thực hiện

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 

  1. Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về cảm ứng ở thực vật
  2. Nội dung: HS hoạt động cá nhân tham gia trò chơi, trả lời các hỏi liên quan đến nội dung Bài 15. Cảm ứng ở thực vật.
  3. Sản phẩm: Đáp án câu hỏi trò chơi.
  4. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV tổ chức trò chơi  trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).

2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi

Câu hỏi 1: Các hình thức cảm ứng ở thực vật?

A. Vận động cảm ứng; Vận động định hướng 

B. Vận động cảm ứng; Vận động không gian

C. Vận động định hướng; Vận động thời gian

D. Vận động không gian; Vận động thời gian

Câu hỏi 2: Có mấy loại vận động cảm ứng?

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu hỏi 3: Thế nào là hướng hoá 

A. Là phản ứng sinh trưởng của cây hướng tới các hoá chất cần cho sự phát triển.

B. Là phản ứng của cây đối với các hóa chất ở môi trường sống.

C. Là phản ứng của cây tránh xa các hoá chất độc hại. 

D. Phản ứng sinh trưởng của cây đối với các chất hoá học.

Câu hỏi 4: Ví dụ về cảm ứng với tốc độ nhanh, quan sát được ở thực vật?

A. Cây trinh nữ cụp lá

B. Cây mướp hình thành tua cuốn

C. Trâu không hình thành thân bám

D. Rễ cây hướng đến nơi có nhiều chất dinh dưỡng

Câu hỏi 5: Yếu tố bên trong cơ thể thực vật đóng vai trò điều tiết hướng động là 

A. Sự tăng nhiệt độ trong tế bào.     

B. Hormone sinh trưởng.

C. Sự thay đổi độ pH trong tế bào.     

D. Sự thay đổi tính thấm của màng tế bào

Câu hỏi 6: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS tham gia trò chơi củng cố kiến thức.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Đại diện HS giơ tay phát biểu.

- Các HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV chữa bài, chốt đáp án.

GV nhận xét thái độ học tập, phương án trả lời của HS, ghi nhận và tuyên dương.

Đáp án

1. A2. B3. D4. A5. B
6. D7. C8. B 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức trả lời câu hỏi thực tiễn.

b) Nội dung: HS thảo luận theo nhóm trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 trong mục Luyện tập và vận dụng SGK trang 96.

c) Sản phẩm: Đáp án trả lời câu hỏi 1, 2, 3 trong mục Luyện tập và vận dụng SGK trang 96.

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Sinh học 11 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay