Giáo án NLS Sinh học 11 kết nối Bài 20: Sinh trưởng và phát triển ở thực vật
Giáo án NLS Sinh học 11 kết nối tri thức Bài 20: Sinh trưởng và phát triển ở thực vật. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Sinh học 11.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Sinh học 11 kết nối tri thức
BÀI 20. SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở THỰC VẬT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được đặc điểm sinh trưởng và phát triển ở thực vật. Phân tích được ảnh hưởng của nước, ánh sáng, nhiệt độ, chất khoáng đến sinh trưởng và phát triển ở thực vật.
- Trình bày được khái niệm, vai trò của mô phân sinh. Phân biệt được các loại mô phân sinh.
- Trình bày được quá trình sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp ở thực vật.
- Nêu được khái niệm, vai trò, mối tương quan và ứng dụng của hormone; phân biệt được nhóm hormone kích thích sinh trưởng với ức chế sinh trưởng.
- Trình bày được quá trình phát triển ở thực vật có hoa và phân tích được ảnh hưởng của các nhân tố bên trong, bên ngoài chi phối quá trình này.
- Vận dụng hiểu biết về sinh trưởng, phát triển ở thực vật để giải thích cơ sở của một số ứng dụng trong thực tiễn.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực tự học: Phát triển kỹ năng tự tìm kiếm thông tin để hoàn thành các nhiệm vụ học tập từ việc đọc tài liệu, nghiên cứu hình ảnh, biểu đồ, bảng số liệu liên quan đến các nội dung về sinh trưởng, phát triển ở thực vật.
- Năng lực hợp tác: Thông qua quá trình làm việc nhóm, dần hoàn thiện kỹ năng giao tiếp, kỹ năng giải quyết các vấn đề và mâu thuẫn phát sinh, kỹ năng xây dựng niềm tin… qua đó phát triển năng lực hợp tác.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng các kiến thức về sinh trưởng, phát triển ở thực vật để đưa ra các biện pháp, kĩ thuật nhằm điều tiết tốc độ của các quá trình sinh trưởng, phát triển nhằm nâng cao năng suất, chất lượng cây trồng, đáp ứng mục đích của người sản xuất.
Năng lực riêng
- Năng lực nhận thức sinh học: Nêu được đặc điểm sinh trưởng và phát triển ở thực vật; Trình bày được khái niệm, vai trò của mô phân sinh. Phân biệt được các loại mô phân sinh; Trình bày được quá trình sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp ở thực vật; Nêu được khái niệm, vai trò, mối tương quan và ứng dụng của hormone; Phân biệt được nhóm hormone kích thích sinh trưởng với ức chế sinh trưởng; Trình bày được quá trình phát triển ở thực vật có hoa.
- Năng lực tìm hiểu thế giới sống: Phân tích được ảnh hưởng của nước, ánh sáng, nhiệt độ, chất khoáng đến sinh trưởng và phát triển ở thực vật; phân tích được ảnh hưởng của các nhân tố bên trong, bên ngoài chi phối quá trình phát triển ở thực vật có hoa.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng hiểu biết về sinh trưởng, phát triển ở thực vật để giải thích cơ sở của một số ứng dụng trong thực tiễn.
Năng lực số
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Hứng thú và mong muốn tìm hiểu các kiến thức khoa học và thực tế liên quan đến quá trình sinh trưởng và phát triển của thực vật.
- Trách nhiệm: Có ý thức hoàn thành các nhiệm vụ học tập cá nhân và các nhiệm vụ được phân công khi hoạt động nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGV, SBT sinh học 11, máy tính, máy chiếu.
- Tranh ảnh, video về các giai đoạn phát triển của thực vật và các quy trình, kỹ thuật ứng dụng trong điều tiết quá trình sinh trưởng, phát triển của thực vật.
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
2. Đối với học sinh
- SGK sinh học 11 kết nối tri thức.
- Tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về đặc điểm và các yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển ở thực vật
- Mục tiêu: Nêu được đặc điểm sinh trưởng và phát triển ở thực vật; Phân tích được ảnh hưởng của nước, ánh sáng, nhiệt độ, chất khoáng đến sinh trưởng và phát triển ở thực vật.
- Nội dung:
- Mục I.1: HS hoạt động độc lập, nghiên cứu nội dung SGK và trả lời câu hỏi 1 hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 131.
- Mục I.2: HS hoạt động nhóm đôi, nghiên cứu nội dung SGK, quan sát và phân tích hình 20.1 – 20.4 rồi hoàn thành phiếu học tập, trả lời câu hỏi 2 hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 131.
- Sản phẩm: Đặc điểm và các yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển ở thực vật.
| Yếu tố ngoại cảnh | Các tác động đến sinh trưởng và phát triển ở thực vật |
| Nước | |
| Ánh sáng | |
| Nhiệt độ | |
| Chất khoáng |
- Tổ chức thực hiện:
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu các nhóm: Truy cập một trang web mô phỏng nông nghiệp (như PhET hoặc các trang web về Smart Farming) để quan sát sự thay đổi tốc độ sinh trưởng của cây ảo khi điều chỉnh các thanh trượt về nhiệt độ Ánh sáng, Nước. - GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung mục I.1 trong SGK trả lời các câu hỏi 1 hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 131. - GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung mục I.2, quan sát và phân tích hình 20.1 – 20.4, thảo luận nhóm đôi hoàn thành phiếu học tập. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS đọc thông tin SGK, quan sát và phân tích, thảo luận trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu. - Một số HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét và tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy vào vở. | I. Đặc điểm và các yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển ở thực vật - Đáp án câu 1 hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 131: Quá trình sinh trưởng và phát triển ở thực vật có hai đặc điểm chính gồm: + Chỉ diễn ra ở các vị trí, nơi có sự xuất hiện của mô phân sinh như đỉnh thân, đỉnh cành, đỉnh rễ… + Diễn ra trong suốt đời sống của cây do hoạt động thường xuyên của các mô phân sinh. - Đáp án câu 2 hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 131 (bên dưới).
- Sinh trưởng và phát triển chỉ diễn ra ở các vị trí có mô phân sinh và trong suốt đời sống của cây. - Sinh trưởng và phát triển của thực vật chịu ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài như nước, ánh sáng, nhiệt độ, chất khoáng. | 5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới |
Đáp án câu 2 hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 131
| Yếu tố ngoại cảnh | Các tác động đến sinh trưởng và phát triển ở thực vật |
| Nước | Sinh trưởng của tế bào, cơ quan; nảy mầm của hạt… |
| Ánh sáng | Nảy mầm của hạt, ra hoa, phát sinh hình thái… |
| Nhiệt độ | Nảy mầm của hạt, hình thái của hoa, quá trình thụ phấn, thụ tinh… |
| Chất khoáng | Tốc độ sinh trưởng, khả năng sinh trưởng và hoàn thành chu kỳ sống… |
Hoạt động 2: Tìm hiểu về mô phân sinh, sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp
- Mục tiêu: Trình bày được khái niệm, vai trò của mô phân sinh. Phân biệt được các loại mô phân sinh; Trình bày được quá trình sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp ở thực vật.
- Nội dung: HS hoạt động nhóm (4 – 5 HS), nghiên cứu mục II trong SGK, quan sát, phân tích hình 20.5 – 20.7 và trả lời câu hỏi trong hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 133.
- Sản phẩm: Đáp án câu hỏi Dừng lại và suy ngẫm trang 133.
- Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Tìm hiểu về hormone thực vật
- Mục tiêu: Nêu được khái niệm, vai trò, mối tương quan và ứng dụng của hormone; phân biệt được nhóm hormone kích thích sinh trưởng với ức chế sinh trưởng.
- Nội dung:
- Mục III.1, HS hoạt động độc lập, tìm hiểu thông tin SGK và trả lời câu 1 hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 137.
- Mục III.2 HS hoạt động nhóm theo kỹ thuật mảnh ghép, nghiên cứu thông tin SGK, quan sát, phân tích hình 20.8 – 20.11 trả lời câu 2 hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 137 bằng bảng.
- Mục III. 3, 4 HS hoạt động độc lập nghiên cứu thông tin SGK, đọc bảng 20.1 và 20.2 và trả lời các câu hỏi.
- Sản phẩm: Đáp án câu hỏi hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 137.
- Tổ chức thực hiện
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV liên kết với kiến thức mục I và II, đặt vấn đề: Ngoài các yếu tố ngoại cảnh, yếu tố nào trong cơ thể thực vật sẽ điều tiết quá trình sinh trưởng và phát triển ở thực vật vật? - Trên cơ sở đó GV yêu cầu HS trả lời câu 1 hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 137. - Mục III.2, GV chia lớp thành 4 nhóm dạy học theo kỹ thuật mảnh ghép tìm hiểu thông tin về vị trí tổng hợp, hướng vận chuyển và tác dụng sinh lí: * GĐ 1: Hình thành nhóm chuyên gia + Nhóm 1 & 3 tìm hiểu thông tin mục III.2a. Nhóm hormone kích thích sinh trưởng. + Nhóm 2 & 4 tìm hiểu thông tin mục III.2b. Nhóm hormone ức chế sinh trưởng. * GĐ 2: Hình thành nhóm mảnh ghép + GV tiến hành ghép nhóm 1 với nhóm 2 và nhóm 3 với nhóm 4 để chia sẻ thông tin cho nhau và cùng thảo luận trả lời câu 2 hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 137. - Mục III.3 và III.4, GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu, kết hợp với thông tin SGK trả lời các câu hỏi sau: + Thế nào là tương quan chung, tương quan riêng giữa các hormone? Lấy ví dụ minh họa. + Nêu 2 – 3 ví dụ về ứng dụng của hormone trong thực tiễn. + Khi sử dụng hormone thực vật trong trồng trọt, cần tuân thủ những nguyên tắc gì? - GV mở rộng kiến thức thông qua mục Khoa học và đời sống trang 140. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS đọc thông tin SGK, quan sát và phân tích, thảo luận trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu. - Một số HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét kết quả thảo luận thái độ làm việc của các HS trong nhóm. - GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy vào vở. | III. Hormone thực vật - Đáp án câu 1 hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 137: + Hormone thực vật là các chất hữu cơ có hoạt tính sinh học cao, được tổng hợp với lượng nhỏ ở các cơ quan, bộ phận nhất định trong cây, tham gia điều tiết các hoạt động sống của thực vật. + Vai trò: - Ở cấp độ tế bào: hormone điều tiết sự phân chia, dãn dài, trương nước… của tế bào. - Ở cấp độ cơ thể: hormone kích thích hoặc ức chế các quá trình sinh trưởng, phát triển hoặc điều khiển các đáp ứng của thực vật với môi trường. - Đáp án câu 2 hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 137 (bên dưới). - Đáp án mục III.3 và III.4: + Tương quan chung là tương quan giữa hormone thuộc nhóm kích thích sinh trưởng với hormone thuộc nhóm ức chế sinh trưởng. Ví dụ: Cây lúa được 3 tháng hormone kích thích sinh trưởng giảm dần, hormone ức chế tăng dần để cây lúa làm đòng, trổ bông. + Tương quan riêng là tương quan giữa hai hay nhiều loại hormone khác nhau cùng một nhóm hay khác nhóm. Ví du: khi mùa đông lạnh giá, hormone auxin, ethylene và abscisic acid cùng tác động làm rụng lá để ngăn sự thoát hơi nước diễn ra ở lá… + Ví dụ về ứng dụng của hormone trong thực tiễn: - Ethylene: kích thích ra hoa trái vụ ở xoài, dứa… - Auxin: kích thích ra rễ của cành giâm, cành chiết… trong nhân giống vô tính. - Gibberellin: tăng kích thước quả và tạo quả không hạt. - Đáp án câu 3 hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 137: + Để nâng cao hiệu quả tác động khi sử dụng hormone ngoại sinh, cần tuân thủ các nguyên tắc: đúng liều lượng, đúng nồng độ, đảm bảo tính đối kháng và sự phối hợp giữa các loại hormone.
- Hormone thực vật là các chất hữu cơ có hoạt tính sinh học cao, có tác dụng điều tiết các quá trình sống trong cơ thể thực vật. - Có 2 nhóm hormone: + Nhóm hormone kích thích sinh trưởng: auxin, gibberellin, cytokinin. + Nhóm hormone ức chế sinh trưởng: abscisic acid, ethylene. - Quá trình sinh trưởng, phát triển được điều tiết bởi sự tác động phối hợp giữa các hormone. |
Đáp án câu 2 hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 137
| Hormone | Vị trí tổng hợp | Hướng vận chuyển | Tác dụng sinh lí |
| Auxin | Chồi ngọn, lá non, phấn hoa, phôi hạt… | Vận chuyển một chiều, hướng gốc theo hệ mạch rây. | - Hoạt hóa sự phân bào và kích thích sự dãn dài của tế bào. - Tăng cường ưu thế ngọn, thúc đẩy sự hình thành rễ bên, điều chỉnh tính hướng, hạn chế sự rụng của lá, hoa… |
| Gibberellin | Các cơ quan đang sinh trưởng như lá non, quả non, đỉnh chồi, đỉnh rễ… và tại bào quan lục lạp. | Theo cả hai hệ thống: mạch gỗ và mạch rây. | Thúc đẩy sự kéo dài của thân và lóng; kích thích sự nảy mầm của củ và hạt; cảm ứng hình thành và phân hóa giới tính của hoa…. |
| Cytokinin | Mô phân sinh đỉnh rễ (chủ yếu); lá non, quả non, (lượng nhỏ). | Vận chuyển theo hệ thống mạch gỗ từ rễ đi lên | Kích thích sự phân chia tế bào; thúc đẩy sự phân hóa và sinh trưởng của chồi; làm chậm sự già hóa, giảm ưu thế ngọn và kích thích sự nảy mầm của hạt. |
| Abscisic acid | Hầu hết các cơ quan, bộ phận của thực vật. | Vận chuyển không phân cực theo cả hệ thống mạch gỗ và mạch rây. | Thúc đẩy sự đóng khí khổng trong điều kiện hạn; ức chế sự nảy mầm của hạt, củ; thúc đẩy sự già hóa của thân, lá; tăng khả năng chống chịu cho cây... |
| Ethylene | Tổng hợp ở tất cả các cơ quan, bộ phận với nồng độ cao trong quá trình chín của quả, khi cây ở giai đoạn già hóa. | Là hormone thể khí và vận chuyển theo cơ chế khuếch tán. | Thúc đẩy sự chín của quả, ra hoa trái vụ ở cây họ Dứa, kích thích sự rụng lá, quả, sự hình thành lông hút và rễ phụ. |
Hoạt động 4: Tìm hiểu về phát triển ở thực vật có hoa
- Mục tiêu: Trình bày được quá trình phát triển ở thực vật có hoa và phân tích được ảnh hưởng của các nhân tố bên trong, bên ngoài chi phối quá trình này.
- Nội dung: HS hoạt động nhóm theo kỹ thuật mảnh ghép, tìm hiểu nội dung mục IV, quan sát video, phân tích hình 20.12 và hoàn thành phiếu học tập.
- Sản phẩm: Phiếu học tập về phát triển ở thực vật có hoa.
PHIẾU HỌC TẬP Phát triển ở thực vật có hoa Câu 1: Cho biết quá trình phát triển của thực vật có hoa gồm những giai đoạn nào và dấu hiệu nhận biết của mỗi giai đoạn đó bằng cách hoàn thành bảng.
Câu 2: Kể tên các nhân tố chi phối quá trình phát triển của thực vật có hoa. Những nhân tố đó tác động như thế nào đến phát triển của thực vật? (lập bảng trả lời câu hỏi).
|
- Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 5: Tìm hiểu về ứng dụng hiểu biết về sinh trưởng và phát triển
- Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về sinh trưởng, phát triển ở thực vật để giải thích cơ sở của một số ứng dụng trong thực tiễn.
- Nội dung: HS hoạt động nhóm (3 – 4 HS) nghiên cứu nội dung mục V trong SGK trang 139 kết hợp với kiến thức thực tiễn, tìm hiểu một số ví dụ về các biện pháp kĩ thuật được sử dụng nhằm điều chỉnh tốc độ sinh trưởng, thời gian ra hoa của cây trồng được ứng dụng trong sản xuất nông nghiệp.
- Sản phẩm: Ứng dụng hiểu biết về sinh trưởng và phát triển.
- Tổ chức thực hiện
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (3 – 4 HS) nghiên cứu nội dung mục V trong SGK trang 139 kết hợp với kiến thức thực tiễn, tìm hiểu một số ví dụ về các biện pháp kĩ thuật được sử dụng nhằm điều chỉnh tốc độ sinh trưởng, thời gian ra hoa của cây trồng được ứng dụng trong sản xuất nông nghiệp. - Đồng thời các nhóm thảo luận và trả lời các câu hỏi sau: + Để hoa mai nở đúng dịp Tết thì giai đoạn cuối thu người ta sẽ đem cây vào nhà giữ ấm ở nhiệt độ 18 – 24oC. Sau 10 – 15, cây sẽ ra nụ hoa, sau đó lại chuyển vào điều kiện nhiệt độ 8 – 15 oC là cây có thể nở hoa vào đúng dịp Tết. Cho biết đây là ứng dụng của hiện tượng gì? + Giải thích hiện tượng bắn pháo sáng cây mía ở Cuba.
+ GV nhấn mạnh có thể ứng dụng hiểu việc ứng dụng hiểu biết về sinh trưởng trong việc xác định tuổi thọ của cây thông qua đếm vòng gỗ bằng cách đếm số vòng trên thớt gỗ, từ đó xác định đặc điểm khí hậu trong thời kỳ sinh trưởng của cây. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS đọc thông tin SGK, quan sát và phân tích, thảo luận trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu. - Một số HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét kết quả thảo luận thái độ làm việc của các HS trong nhóm. - GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy vào vở. | V. Ứng dụng hiểu biết về sinh trưởng và phát triển HS dựa vào hiểu biết của mình tìm các ví dụ trong thực tiễn: Điều chỉnh sinh trưởng của cây gỗ: thúc đẩy tăng chiều cao cây trước khi tăng đường kính thân thông qua điều tiết chế độ chiếu sáng hoặc mật độ cây trồng nhằm tăng sản lượng gỗ; tỉa lá ở cây đào, đảo gốc ở cây quất để điều tiết thời gian ra hoa và quả; bấm ngọn, tạo tán cây cảnh… - Đáp án câu hỏi thảo luận: + Hiện tượng xuân hóa. + Cây mía thuộc cây ngày ngắn, ra hoa vào tháng 11, khi ra hoa hàm lượng đường trong mía giảm rất nhanh, do đó ở cuba người ta bắn pháo hoa để tạo ra ngày dài, không cho mía trổ hoa. Ngoài bắn pháo hoa tốn kém, người ta có thể đốt đèn điện vào ban đêm khoảng 2 tuần cũng ngăn được mía trổ hoa.
- Vận dụng hiểu biết về sinh trưởng, phát triển của thực vật trong thực tiễn giúp nâng cao năng suất cây trồng, đem lại hiệu quả kinh tế cao. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về sinh trưởng và phát triển ở thực vật.
- Nội dung: HS hoạt động cá nhân tham gia trò chơi, trả lời các hỏi liên quan đến nội dung Bài 20. Sinh trưởng và phát triển ở thực vật.
- Sản phẩm: Đáp án câu hỏi trò chơi.
- Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức trả lời câu hỏi thực tiễn.
- Nội dung: HS thảo luận theo nhóm trả lời các câu hỏi 1 – 4 trong mục Luyện tập và vận dụng SGK trang 140.
- Sản phẩm: Đáp án trả lời câu hỏi 1 – 4 trong mục Luyện tập và vận dụng SGK trang 140.
- Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
=> Giáo án Sinh học 11 kết nối bài 20: Sinh trưởng và phát triển ở thực vật
