Giáo án NLS Sinh học 11 kết nối Bài 18: Tập tính ở động vật

Giáo án NLS Sinh học 11 kết nối tri thức Bài 18: Tập tính ở động vật. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Sinh học 11.

=> Giáo án tích hợp NLS Sinh học 11 kết nối tri thức

BÀI 18. TẬP TÍNH Ở ĐỘNG VẬT

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được khái niệm tập tính và phân tích được vai trò của tập tính đối với động vật. Lấy được một số ví dụ minh họa các dạng tập tính ở động vật.
  • Phân biệt được tập tính bẩm sinh với tập tính học được.
  • Lấy ví dụ chứng minh pheromone là tín hiệu hóa học giao tiếp của các cá thể cùng loài.
  • Nêu được một số hình thức học tập ở động vật và giải thích cơ chế học tập ở người.
  • Trình bày được một số ứng dụng của tập tính vào thực tiễn đời sống.
  • Quan sát và mô tả tập tính của một số động vật.

2. Về năng lực

Năng lực chung

  • Năng lực tự học – tự chủ: Thông qua các hoạt động tự đọc sách, tóm tắt được nội dung về tập tính, tự trả lời các câu hỏi ở mục Dừng lại và suy ngẫm.
  • Năng lực hợp tác và giao tiếp: Thông qua trao đổi ý kiến, phân công công việc trong thảo luận nhóm về các nội dung tập tính.
  • Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Thông qua viết báo cáo, trình bày kết quả thảo luận trong nhóm và trước lớp về các nội dung tập tính.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng những kiến thức về tập tính để đưa ra các ứng dụng về tập tính vào thực tiễn cuộc sống.

Năng lực riêng

  • Năng lực nhận thức sinh học: Nêu được khái niệm tập tính và phân tích được vai trò của tập tính đối với động vật; Phân biệt được tập tính bẩm sinh với tập tính học được; Nêu được một số hình thức học tập ở động vật.
  • Năng lực tìm hiểu thế giới sống: Lấy được một số ví dụ minh họa các dạng tập tính ở động vật; Quan sát và mô tả tập tính của một số động vật.
  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Lấy ví dụ chứng minh pheromone là tín hiệu hóa học giao tiếp của các cá thể cùng loài; giải thích cơ chế học tập ở người; Trình bày được một số ứng dụng của tập tính vào thực tiễn đời sống.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 1.2.NC1b: Thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ liệu, thông tin và nội dung số
  • 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
  • 6.1.NC1a: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Chủ động trong học tập, hứng thú tìm hiểu những nội dung liên quan đến tập tính.
  • Trung thực và trách nhiệm: Thực hiện đúng các nhiệm vụ được phân công (trong thảo luận nhóm, điều tra về tập tính), có ý thức báo cáo đúng kết quả đã làm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK Sinh học 11,
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Tranh ảnh hoặc tập tin (file) về tập tính ở động vật.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • Tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập.
  • SGK sinh học 11 kết nối tri thức.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm và vai trò của tập tính

a) Mục tiêu: Nêu được tập tính và phân tích được vai trò của tập tính đối với động vật.

b) Nội dung: HS làm việc độc lập, dựa vào những hiểu biết trong thực tiễn kết hợp với thông tin mục I SGK trang 115 – 116 trả lời các câu hỏi.

c) Sản phẩm: Khái niệm và vai trò của tập tính.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV chiếu một số hình ảnh về tập tính của một số động vật và yêu cầu HS: Quan sát các ví dụ về tập tính của một số động vật dưới đây, cho biết vai trò của các tập tính đó là gì? Từ đó, rút ra khái niệm về tập tính.

1) Chim di cư

kenhhoctap

2) Hổ săn mồi

kenhhoctap

3) Nhện giăng tơ

kenhhoctap

4) Cá ngựa đực đẻ con

kenhhoctap

5) Chim cánh cụt bơi

kenhhoctap

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- HS giơ tay phát biểu.

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định 

- GV nhận xét và tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy vào vở.

I. Khái niệm và vai trò của tập tính

- Đáp án vai trò và khái niệm:

+ Vai trò của tập tính:

  • Làm tăng khả năng sinh tồn của động vật: (2), (3), (5).
  • Đảm bảo cho sự thành công sinh sản: (4).
  • Cân bằng nội môi: (1).

+ Khái niệm: SGK mục I.1 trang 115.

  • Kết luận:

- Tập tính là những hành động của động vật trả lời lại kích thích từ môi trường, đảm bảo cho động vật thích nghi để sinh tồn và phát triển.

- Tập tính làm tăng khả năng sinh tồn, tăng sự thành công sinh sản và cân bằng nội môi.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về tập tính bẩm sinh và tập tính học được  

a) Mục tiêu: Phân biệt được tập tính bẩm sinh và tập tính học được; Lấy được ví dụ minh họa.

b) Nội dung: HS hoạt động nhóm theo kỹ thuật mảnh ghép, tìm hiểu mục II và trả lời các câu hỏi hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 116.

c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi Dừng lại và suy ngẫm trang 116.

d) Tổ chức thực hiện

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Hoạt động 3: Tìm hiểu về một số dạng tập tính phổ biến ở động vật

a) Mục tiêu: Lấy được một số ví dụ minh họa các dạng tập tính ở động vật.

b) Nội dung: HS hoạt động độc lập tìm hiểu thông tin mục III và trả lời các câu hỏi hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 119.

c) Sản phẩm: Một số dạng tập tính phổ biến ở động vật: kiếm ăn, bảo vệ lãnh thổ, sinh sản, di cư và xã hội.

d) Tổ chức thực hiện

HĐ CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS: Tìm hiểu thông tin mục III SGK và trả lời các câu hỏi hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 119.

- GV đặt vấn đề cho HS giải quyết: Ngoài lợi ích thu được, động vật gặp những bất lợi (trả giá) gì khi thực hiện tập tính?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình và trả lời các câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- HS xung phong trả lời.

- HS khác nhận xét và bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV nhận xét kết quả thảo luận thái độ làm việc của các HS.

- GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy vào vở.

III. Một số dạng tập tính phổ biến ở động vật

- Đáp án câu hỏi hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 119:

+ Tập tính kiếm ăn: đảm bảo chất dinh dưỡng cho động vật sinh tồn và phát triển. 

+ Tập tính bảo vệ lãnh thổ: bảo vệ được nguồn thức ăn, nơi ở và nơi sinh sản.

+ Tập tính sinh sản: đảm bảo truyền lại bộ gene cho thế hệ sua, duy trì sự tồn tại của loài.

+ Tập tính di cư: tránh được khí hậu khắc nghiệt (lạnh giá, nhiệt độ môi trường quá cao, khô hạn…), thiếu thức ăn hoặc tìm được môi trường phù hợp cho sinh sản. VD: cá hồi di cư về đầu nguồn sông để sinh sản…

+ Tập tính xã hội: tăng hiệu quả săn mồi (ở sư tử, chó sói, cá heo…), báo động, tự vệ tránh kẻ săn mồi (hươu, nai, ngựa vằn…), xây dựng tổ và bảo vệ tổ (ong, kiến…).

- Đáp án câu hỏi mở rộng:

+ Tập tính kiếm ăn: tiêu tốn năng lượng cho kiếm ăn và nguy cơ bị thương hoặc bị ăn thịt.

+ Tập tính bảo vệ lãnh thổ: tiêu tốn năng lượng cho tuần tra bảo vệ lãnh thổ; đe dọa hoặc đánh nhau với kẻ xâm nhập lãnh thổ, gây thương tích…

+ Tập tính di cư: tiêu tốn năng lượng khi di cư, gặp nhiều nguy hiểm trên đường đi. VD: cá hồi di cư bị gấu bắt ăn thịt, điều kiện thời tiết bất lợi như mưa gió, giông bão…

+ Tập tính xã hội: thức ăn kiếm được phải chia cho nhiều thành viên trong đàn; dễ lây lan bệnh truyền nhiễm; cạnh tranh cao…

  • Kết luận:

- Một số dạng tập tính: kiếm ăn, bảo vệ lãnh thổ, di cư, sinh sản, tập tính xã hội.

Hoạt động 4: Tìm hiểu về pheromone

a) Mục tiêu: Lấy được ví dụ chứng minh pheromone là chất được sử dụng như những tín hiệu hóa học của cá cá thể cùng loài.

b) Nội dung: HS cá nhân đọc IV SGK, quan sát hình và trả lời các câu hỏi.

c) Sản phẩm: Khái niệm và vai trò của pheromone.

d) Tổ chức thực hiện

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Hoạt động 5: Tìm hiểu về một số hình thức học tập ở động vật

a) Mục tiêu: Nêu được một số hình thức học tập ở động vật.

b) Nội dung: HS hoạt động nhóm tìm hiểu mục V và trả lời câu hỏi hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 121.

c) Sản phẩm: Một số hình thức học tập ở động vật và ví dụ.

d) Tổ chức thực hiện

HĐ CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (mỗi nhóm 3 – 4 HS) tìm hiểu thông tin mục V về một số hình thức học tập ở động vật và trả lời câu hỏi câu hỏi hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 121.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng những kiến thức, hiểu biết về thực tiễn trả lời ra giấy.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Đại diện nhóm HS xung phong trả lời.

- HS nhóm khác nhận xét, phân tích ví dụ và bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV nhận xét kết quả thảo luận thái độ làm việc của các HS.

- GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy vào vở.

V. Một số hình thức học tập ở động vật

- Đáp án câu 1 hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 121:

+ Quen nhờn: Mỗi khi có bóng đen từ trên cao ập xuống, gà con vội vàng chạy đi ẩn nấp. Nếu kích thích (bóng đen) cứ lặp đi lặp lại nhiều lần mà không kèm theo sự nguy hiểm nào thì sau một thời gian, khi nhìn thấy bóng đen, gà con sẽ không chạy đi ẩn nấp nữa.

+ In vết: Voi con chạy theo các voi trưởng thành trong đàn.

+ Học cách nhận biết không gian và các bản đồ nhận thức: Ong vò vẽ tìm ra tổ của mình trên mặt đất.

+ Học liên kết:  

Theo Pavlov: Kết hợp gọi gà và cho ăn một số lớn. Sau này, chỉ cần nghe thấy tiếng gọi là gà chạy về.

Theo Skinner: Chuột ăn phải thức ăn độc có mùi khác thường và bị nôn. Một vài lần như vậy, chuột sẽ không ăn thức ăn có mùi đó nữa.

- Học xã hội: Tinh tinh bắt chước nhau dùng cành cây chọc vào tổ mối và ăn mối bám vào cành cây.

- Nhận thức và giải quyết vấn đề: Con người làm dụng cụ săn bắn để bắt động vật hoang dã.

- Đáp án câu 2 hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 121: 

a) Học liên kết kiểu Skinner: Chó liên kết hành động bắt được thỏ, chuột với phần thưởng.

b) Học liên kết kiểu Pavlov: Mèo liên kết tiếng bát đũa với thức ăn.

c) Học xã hội: Tinh tinh học những con khác cách dùng lá cây lấy nước.

  • Kết luận:

- Một số hình thức học tập: quen nhờn, in vết, học nhận biết không gian, học liên kết, học xã hội và học giải quyết vấn đề.

Hoạt động 6: Tìm hiểu về cơ chế học tập ở người

a) Mục tiêu: Giải thích được cơ chế học tập ở người.

b) Nội dung: HS đọc thông tin mục VI trong SGK trang 121 và trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm: Cơ chế học tập ở người.

d) Tổ chức thực hiện

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Hoạt động 7: Tìm hiểu về ứng dụng

a) Mục tiêu: Trình bày được một số ứng dụng của tập tính vào thực tiễn đời sống.

b) Nội dung: HS hoạt động nhóm đọc thông tin mục VII và trả lời câu hỏi hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 122.

c) Sản phẩm: Ứng dụng hiểu biết về tập tính vào một số lĩnh vực của đời sống

d) Tổ chức thực hiện

HĐ CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS tiếp tục hoạt động theo nhóm tương tự hoạt động 5 và 6, tìm hiểu thông tin SGK và trả lời câu hỏi hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 122.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS đọc thông tin mục VII, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Đại diện HS xung phong trả lời.

- HS khác nhận xét và bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV nhận xét kết quả thảo luận thái độ làm việc của các HS.

- GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy vào vở.

VII. Ứng dụng

HS vận dụng kiến thức trong thực tiễn, thảo luận để trả lời câu hỏi.

  • Kết luận:

- Tập tính động vật được áp dụng trong một số lĩnh vực của đời sống như giải trí, săn bắn, an ninh, quốc phòng, nông nghiệp.

Hoạt động 8: Tìm hiểu về quan sát và mô tả tập tính

a) Mục tiêu: Quan sát và mô tả tập tính của một số động vật.

b) Nội dung: HS báo cáo kết quả bài tập về nhà được giao ở buổi trước.

c) Sản phẩm: Quan sát và mô tả tập tính.

d) Tổ chức thực hiện

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 

  1. Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về tập tính ở động vật.
  2. Nội dung: HS hoạt động cá nhân tham gia trò chơi, trả lời các hỏi liên quan đến nội dung Bài 18. Tập tính ở động vật.
  3. Sản phẩm: Đáp án câu hỏi trò chơi.
  4. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

  1. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức trả lời câu hỏi thực tiễn.
  2. Nội dung: HS thảo luận theo nhóm trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 trong mục Luyện tập và vận dụng SGK trang 123.
  3. Sản phẩm: Đáp án trả lời câu hỏi 1, 2, 3 trong mục Luyện tập và vận dụng SGK trang 123.
  4. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Sinh học 11 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay