Giáo án NLS Sinh học 11 kết nối Bài 28: Mối quan hệ giữa các quá trình sinh lí trong cơ thể sinh vật

Giáo án NLS Sinh học 11 kết nối tri thức Bài 28: Mối quan hệ giữa các quá trình sinh lí trong cơ thể sinh vật. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Sinh học 11.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Sinh học 11 kết nối tri thức

BÀI 28. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC QUÁ TRÌNH SINH LÍ TRONG CƠ THỂ SINH VẬT 

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ trình bày được mối quan hệ giữa các quá trình sinh lý trong cơ thể, từ đó chứng minh cơ thể là một hệ thống mở, tự điều chỉnh.

2. Năng lực

Năng lực chung

  • Năng lực tự chủ và tự học: thông qua các hoạt động tự đọc sách, đưa ra được mối quan hệ giữa các quá trình sinh lý trong cơ thể thực vật và động vật, tự trả lời các câu hỏi ở mục Dừng lại và suy ngẫm.
  • Năng lực hợp tác và giao tiếp: Thông qua trao đổi ý kiến, phân công công việc trong nhóm thảo luận về mối quan hệ giữa các quá trình sinh lý trong cơ thể sinh vật.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng hiểu biết về mối quan hệ giữa các quá trình sinh lý trong cơ thể sinh vật để giải thích cơ thể thực vật hoặc động vật là một hệ thống nhất.

Năng lực sinh học

  • Năng lực nhận thức sinh học:
  • Trình bày được mối quan hệ giữa các quá trình sinh lý trong cơ thể.
  • Chứng minh được cơ thể là một hệ thống mở và tự điều chỉnh.
  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: giải thích được khả năng tự điều chỉnh của một số sinh vật trong thực tiễn.

Năng lực số 

  • 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
  • 5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: chủ động trong học tập, hứng thú tìm hiểu những nội dung liên quan đến mối quan hệ giữa các quá trình sinh lý trong cơ thể sinh vật.
  • Trung thực và trách nhiệm: thực hiện đúng các nhiệm vụ được phân công trong thảo luận nhóm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGV Sinh học 11, máy tính, máy chiếu.
  • Hình ảnh liên quan đến mối quan hệ giữa các quá trình sinh lý trong cơ thể sinh vật.
  • Phiếu học tập
  • Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học

2. Đối với HS

  • SGK sinh học 11.
  • Tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( MỞ ĐẦU)

  1. Mục tiêu: Đưa ra câu hỏi mở đầu giúp HS hứng thú và chú ý vào bài học mới.
  2. Nội dung: HS trả lời câu hỏi mở đầu có nội dung liên quan đến bài học.
  3. Sản phẩm: Đáp án cho câu hỏi mở đầu liên quan đến bài học
  4. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

  • GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó 

1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video 

  • GV đưa ra câu hỏi mở đầu cho HS:“Trong cơ thể thực vật cũng như động vật diễn ra rất nhiều quá trình sinh lí. Các quá trình sinh lí trong cơ thể diễn ra như thế nào?”

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

  • HS suy nghĩ trả lời câu hỏi mở đầu.

Bước 3: Báo cáo thảo luận:

  • Các HS xung phong phát biểu trả lời.
  • GV không yêu cầu tính đúng sai của các câu trả lời của HS.

Bước 4: Kết luận và nhận xét:

Đáp án: Trong cơ thể, các quá trình sinh lí gắn bó mật thiết và ảnh hưởng lẫn nhau.

  • GV nhận xét, đánh giá và dẫn vào bài: “Để tìm hiểu thêm về vấn đề này, chúng ta nghiên cứu Bài 28: Mối quan hệ giữa các quá trình sinh lí trong cơ thể sinh vật.

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

  1. Mục tiêu: 
  • Trình bày được mối quan hệ giữa các quá trình sinh lý trong cơ thể sinh vật. 
  • Chứng minh được cơ thể là một hệ thống mở và tự điều chỉnh.
  1. Nội dung: GV sử dụng phương pháp hỏi - đáp, thảo luận nhóm để hướng dẫn và gợi ý cho HS tìm hiểu nội dung SGK.
  2. Sản phẩm: câu trả lời câu hỏi Dừng lại và suy ngẫm SGK trang 184 và kết luận về mối quan hệ giữa các quá trình sinh lý trong cơ thể sinh vật.
  3. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

  1. Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về mối quan hệ giữa các quá trình sinh lý trong cơ thể sinh vật.
  2. Nội dung: HS trả lời các câu trắc nghiệm khách quan.
  3. Sản phẩm: Đáp án cho các câu hỏi trắc nghiệm khách quan liên quan đến nội dung bài học.
  4. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV tổ chức trò chơi  trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).

2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi

Câu 1: Các cấp tổ chức sống không có đặc điểm nào sau đây?

A. Liên tục tiến hóa

B. Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc

C. Là một hệ thống kín

D. Có khả năng tự điều chỉnh

Câu 2: Hệ thống mở của cơ thể sinh vật?

A. Hệ thống mở được hiểu là trong hệ thống cơ thể sinh vật ở mọi tổ chức đều trao đổi vật chất và năng lượng với chính nó, sinh vật chịu sự tác động của môi trường đồng thời sinh vật còn góp phần làm biến đổi môi trường.

B. Hệ thống mở được hiểu là trong hệ thống cơ thể sinh vật ở mọi tổ chức đều trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường, sinh vật chịu sự tác động của môi trường đồng thời sinh vật còn góp phần làm biến đổi môi trường.

C. Hệ thống mở được hiểu là trong hệ thống cơ thể sinh vật ở mọi tổ chức đều trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường, sinh vật không chịu sự tác động của môi trường đồng thời sinh vật còn góp phần làm biến đổi môi trường.

D. Hệ thống mở được hiểu là trong hệ thống cơ thể sinh vật ở mọi tổ chức đều trao đổi vật chất và năng lượng với chính nó, sinh vật không chịu sự tác động của môi trường đồng thời sinh vật còn góp phần làm biến đổi môi trường.

Câu 3: Sự tự điều chỉnh của cơ thể sinh vật?

A. Tự điều chỉnh là cơ chế mà chỉ hai cấp độ tổ chức từ sống từ thấp đến cao đều có nhằm duy trì và điều hòa sự cân bằng trong hệ thống

B. Tự điều chỉnh là cơ chế mà chỉ một cấp độ tổ chức từ sống từ thấp đến cao đều có nhằm duy trì và điều hòa sự cân bằng trong hệ thống

C. Tự điều chỉnh là cơ chế mà mọi cấp độ tổ chức từ sống từ rất cao đến cao đều có nhằm duy trì và điều hòa sự cân bằng trong hệ thống

D. Tự điều chỉnh là cơ chế mà mọi cấp độ tổ chức từ sống từ thấp đến cao đều có nhằm duy trì và điều hòa sự cân bằng trong hệ thống

Câu 4:  Giải thích tại sao nói tất cả các tổ chức sống đều là hệ mở?

A. Vì thường xuyên trao đổi chất với môi trường

B. Vì thường xuyên có khả năng tự điều chỉnh

C. Vì thường xuyên biến đổi và liên tục biến hóa

D. Vì có khả năng sinh sản, cảm ứng và vận động

Câu 5: Mối liên hệ giữa hệ bài tiết và hệ tuần hoàn?

A. Hệ bài tiết giúp thải các chất cặn bã, chất thừa trong trao đổi chất của hệ tuần hoàn

B. Hệ bài tiết giúp thải các chất cặn bã, chất thừa trong trao đổi chất của tất cả các hệ cơ quan ra môi trường ngoài thông qua hệ tuần hoàn.

C. Mỗi hệ đều có chức năng riêng và không có mối liên hệ

D. Hệ bài tiết giúp thải các chất cặn bã, chất thừa trong trao đổi chất của tất cả các hệ cơ quan ra môi trường ngoài không qua hệ tuần hoàn

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

  •   HS suy nghĩ tìm đáp án
  •   GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

  •  HS xung phong phát biểu, nêu đáp án đúng. 
  •  Các HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV chữa bài, chốt đáp án.

- GV nhận xét thái độ học tập, phương án trả lời của HS, ghi nhận và tuyên dương.

Đáp án

Câu hỏi12345
Đáp ánCBDAB

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

  1. Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và biết ứng dụng những kiến thức đã học vào đời sống.
  2. Nội dung: HS làm việc nhóm đôi vận dụng các kiến thức đã học vào giải quyết các bài tập trong phiếu bài tập.
  3. Sản phẩm: Đáp án của HS cho các câu hỏi vận dụng liên quan đến bài học.
  4. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

=> Giáo án Sinh học 11 kết nối bài 28: Mối quan hệ giữa các quá trình sinh lí trong cơ thể sinh vật

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Sinh học 11 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay