Giáo án NLS Sinh học 11 kết nối Bài 27: Sinh sản ở động vật
Giáo án NLS Sinh học 11 kết nối tri thức Bài 27: Sinh sản ở động vật. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Sinh học 11.
=> Giáo án tích hợp NLS Sinh học 11 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 27. SINH SẢN Ở ĐỘNG VẬT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Phân biệt được các hình thức sinh sản vô tính ở động vật.
- Phân biệt được các hình thức sinh sản hữu tính ở động vật.
- Trình bày được quá trình sinh sản hữu tính ở động vật.
- Phân tích được cơ chế điều hoà sinh sản ở động vật.
- Trình bày được một số ứng dụng về điều khiển sinh sản ở động vật và sinh đẻ có kế hoạch ở người.
- Nêu được một. số thành tựu thụ tinh trong ống nghiệm.
- Trình bày được các biện pháp tránh thai.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: thông qua các hoạt động tự đọc sách, tóm tắt được nội dung về sinh sản ở động vật, tự trả lời các câu hỏi ở mục Dừng lại và suy ngẫm; thu thập thông tin về biện pháp tránh thai qua tài liệu, internet, bác sĩ.
- Năng lực hợp tác và giao tiếp: Thông qua trao đổi ý kiến, phân công công việc trong nhóm thảo luận về các nội dung sinh sản ở động vật, trao đổi với cán bộ y tế để tìm hiểu thông tin biện pháp tránh thai.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: thông qua viết báo cáo, trình bày kết quả thảo luận trong nhóm và trước lớp về nội dung sinh sản ở động vật.
Năng lực sinh học
- Năng lực nhận thức sinh học:
- Phân biệt được các hình thức sinh sản vô tính ở động vật.
- Phân biệt được các hình thức sinh sản hữu tính ở động vật.
- Trình bày được quá trình sinh sản hữu tính ở động vật.
- Phân tích được cơ chế điều hòa sinh sản ở động vật.
- Trình bày được một số ứng dụng về điều khiển sinh sản ở động vật.
- Trình bày được sinh đẻ có kế hoạch ở người.
- Nêu được một số thành tựu thụ tinh trong ống nghiệm.
- Trình bày được các biện pháp tránh thai.
- Tìm hiểu thế giới sống: Đặt ra được các câu hỏi liên quan đến vấn để sinh sản ở động vật.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức về sinh sản ở động vật để thiết kế được một số sản phẩm (poster/ infographic/…) để tuyên truyền các biện pháp tránh mang thai và hạn chế nạo phá thai ở tuổi vị thành niên.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới (Sử dụng phần mềm thiết kế đồ họa như Canva để tạo Infographic tuyên truyền sức khỏe sinh sản).
- 6.2.NC1a: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để đạt hiệu quả cao hơn.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: chủ động trong học tập, hứng thú tìm hiểu những nội dung liên quan đến sinh sản ở động vật.
- Trung thực và trách nhiệm: thực hiện đúng các nhiệm vụ được phân công trong thảo luận nhóm; tìm hiểu về sinh sản ở động vật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với GV
- KHBD, SHS, SGV Sinh học 11
- Máy tính, máy chiếu.
- Hình ảnh liên quan đến sinh sản ở động vật.
- Phiếu học tập
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
2. Đối với HS
- SHS sinh học 11.
- Tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Đưa ra câu hỏi mở đầu giúp HS hứng thú và chú ý vào bài học mới.
b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi mở đầu có nội dung liên quan đến bài học.
c) Sản phẩm: Đáp án cho câu hỏi mở đầu liên quan đến bài học
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- GV đưa ra câu hỏi mở đầu cho HS:
“Sinh sản ở động vật khác với sinh sản ở thực vật như thế nào?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi mở đầu.
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
- Các HS xung phong phát biểu trả lời.
- GV không yêu cầu tính đúng sai của các câu trả lời của HS.
Bước 4: Kết luận và nhận xét:
- Đáp án: Động vật có nhiều hình thức sinh sản hơn thực vật.
- GV nhận xét, đánh giá và dẫn vào bài: “Ở thực vật có những hình thức sinh sản sinh sản vô tính, sinh sản hữu tính. Vậy ở động vật thì có những hình thức sinh sản nào? Các hình thức sinh sản đó giống và khác gì so với hình thức sinh sản ở thực vật không? Để tìm hiểu vấn đề này, chúng ta nghiên cứu Bài 27 Sinh sản ở động vật.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sinh sản vô tính ở động vật
a) Mục tiêu:
- Trình bày được các hình thức sinh sản vô tính ở động vật
- Phân biệt được các hình thức sinh sản vô tính ở động vật.
b) Nội dung: GV sử dụng phương pháp hỏi - đáp, để hướng dẫn và gợi ý cho HS tìm hiểu nội dung SGK.
c) Sản phẩm: câu trả lời câu hỏi Dừng lại và suy ngẫm SGK trang 171 và kết luận về sinh sản vô tính.
d) Tổ chức thực hiện:
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm đôi trả lời CH Dừng lại và suy ngẫm SGK trang 171: Câu hỏi 1: Phân biệt hình thức sinh sản phân đôi, nảy chồi, phân mảnh và trinh sinh Câu hỏi 2: Tại sao trong sinh sản vô tính ở động vật, các cá thể con giống nhau và giống cá thể mẹ về các đặc điểm di truyền? - GV hướng dẫn HS: Sử dụng điện thoại truy cập kho học liệu số hoặc Youtube tìm kiếm video minh họa. - GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng tâm. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Các nhóm cử đại diện lần lượt trình bày tóm tắt ý kiến chung của nhóm. - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét kết quả thảo luận, thái độ làm việc của các HS. - GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. | I. SINH SẢN VÔ TÍNH Ở ĐỘNG VẬT Trả lời CH Dừng lại và suy ngẫm Câu 1: - Phân đôi là hình thức sinh sản đơn giản. Động vật tạo thành eo thắt trên cơ thể, phân đôi cơ thể, các tế bào trên mỗi nửa cơ thể phân bào nguyên nhiễm hình thành cơ thể mới. - Nảy chồi: Một số tế bào trên cơ thể phân bào nguyên nhiễm nhiều lần tạo ra chồi con. Chồi con tách ra từ cơ thể mẹ và phát triển thành cơ thể mới. - Phân mảnh: Cơ thể phân chia thành nhiều mảnh (ví dụ: giun nhiều tơ), hoặc các mảnh nhỏ tách ra từ cơ thể mẹ phát triển thành cơ thể mới dựa trên phân bào nguyên nhiễm. - Trinh sinh: Tế bào trứng không thụ tinh phân bào nguyên nhiễm nhiều lần tạo ra cá thể mới có bộ nhiễm sắc thể đơn bội. Câu 2. Các hình thức sinh sản vô tính đều dựa trên phân bào nguyên nhiễm để tạo ra cơ thể mới nên các cá thể con có bộ nhiễm sắc thể giống với cá thể mẹ, điều này dẫn đến các cá thể có giống nhau và giống cá thể mẹ về các đặc điểm di truyền. Kết luận: Các hình thức sinh sản vô tính là phân đôi, nảy chồi, phân mảnh và trinh sinh. | 1.1.NC1b: Học sinh áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao để tìm video minh họa chất lượng cao, giúp hình dung rõ cơ chế tế bào học. |
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các hình thức và quá trình sinh sản hữu tính ở động vật
a) Mục tiêu:
- Phân biệt được các hình thức sinh sản hữu tính ở động vật.
- Trình bày được quá trình sinh sản hữu tính ở động vật.
b) Nội dung: GV sử dụng phương pháp đàm thoại, hỏi - đáp để hướng dẫn HS tìm hiểu về sinh sản hữu tính
c) Sản phẩm: các câu trả lời CH Dừng lại và suy ngẫm trang 175 và kết luận về sinh sản hữu tính
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Tìm hiểu về cơ chế điều hoà sinh sản
a) Mục tiêu: Phân tích được cơ chế điều hòa sinh sản ở động vật.
b) Nội dung: GV sử dụng phương pháp hỏi - đáp, để hướng dẫn và gợi ý cho HS tìm hiểu nội dung SGK.
c) Sản phẩm: câu trả lời câu hỏi Dừng lại và suy ngẫm SGK trang 177 và kết luận về cơ chế điều hoà sinh sản
d) Tổ chức thực hiện:
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS nghiên cứu SGK và phân tích hình 27.9 và 27.10 lưu ý về tác dụng của mỗi hormone, nơi sản sinh các hormone, vai trò của liên hệ ngược trong sinh tinh và sinh trứng. - HS thảo luận nhóm trả lời CH Dừng lại và suy ngẫm SGK trang 177: Câu hỏi 1: So sánh vai trò của các hormone trong điều hòa quá trình sinh tinh và sinh trứng. Câu hỏi 2: Liên hệ ngược có vai trò như thế nào trong điều hòa sinh tinh và sinh trứng? - GV yêu cầu HS: Sử dụng AI để tìm hiểu đáp án và so sánh với kết quả của GV - GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng tâm. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Các nhóm cử đại diện lần lượt trình bày tóm tắt ý kiến chung của nhóm. - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét kết quả thảo luận, thái độ làm việc của các HS. - GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. | 3. Cơ chế điều hòa sinh sản Trả lời CH Dừng lại và suy ngẫm Câu 1: Ở con đực, FSH kích thích ống sinh tinh phát triển và sản sinh tinh trùng, LH kích thích tế bào kẽ tiết ra testosterone, testosterone kích thích ống sinh tinh hình thành tỉnh trùng. Ở con gái, FSH kích thích nang trứng phát triển và tiết estrogen, LH kích thích nang trứng chín, trứng rụng, hình thành và duy trì thể vàng, thể vàng tiết ra estrogen và progesterone. Estrogen và progesterone kích thích niêm mạc tử cung phát triển, chuẩn bị đón hợp tử làm tổ. Câu 2. Ở con đực, nồng độ testosterone cao ức chế vùng dưới đồi và tuyến yên, làm giảm sản sinh GnRH, FSH và LH. Ở con cái, nồng độ estrogen và progesterone cao ức chế vùng dưới đồi và tuyến yên, làm giảm sản sinh GnRH, FSH và LH. Kết luận: Hệ nội tiết đóng vai trò chính trong điều hoà sinh sản ở động vật. | 6.2.NC1a: Học sinh sử dụng AI để tìm kiếm câu trả lời |
Hoạt động 4: Tìm hiểu về các ứng dụng sinh sản hữu tính ở động vật
a) Mục tiêu:
- Trình bày được một số ứng dụng về điều khiển sinh sản ở động vật.
- Nêu được một số thành tựu thụ tinh trong ống nghiệm.
- Trình bày được sinh đẻ có kế hoạch ở người.
- Trình bày được các biện pháp tránh thai.
b) Nội dung: GV sử dụng phương pháp đàm thoại, hỏi - đáp để hướng dẫn HS tìm hiểu về sinh sản hữu tính
c) Sản phẩm: các câu trả lời CH Dừng lại và suy ngẫm trang 179 và 180 và kết luận về sinh sản hữu tính
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về Sinh sản ở động vật.
b) Nội dung: HS trả lời các câu trắc nghiệm khách quan.
c) Sản phẩm: Đáp án cho các câu hỏi trắc nghiệm khách quan liên quan đến nội dung bài học.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu 1: Nảy chồi là hình thức sinh sản có ở:
A. amip và trùng roi
B. trùng roi và thủy tức
C. trùng đế giày và thủy tức
D. bọt biển và ruột khoang
Câu 2: Sinh sản hữu tính ở động vật là sự kết hợp
A. của nhiều giao tử đực với một giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới
B. ngẫu nhiên của giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới
C. có chọn lọc của hai giao tử đực và một giao tử cái tạo nên hợp tác phát triển thành cơ thể mới
D. có chọn lọc của giao tử cái với nhiều giao tử đực và một tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới
Câu 3: Khi nói về đặc điểm sinh sản vô tính ở động vật, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Chỉ cần một cá thể gốc
B. Cá thể mới luôn được hình thành từ trứng của cá thể gốc
C. Không có sự thụ tinh giữa giao tử đực và giao tử cái
D. Dựa trên quá trình nguyên phân
Câu 4: Ở nam giới, hormone nào sau đây sẽ kích thích quá trình sản sinh tinh trùng?
A. GnRH, FSH, LH, testosterone
B. GnRH, FSH, LH, tiroxin
C. GnRH, FSH, LH, progesterone
D. FSH, LH, estrogen, progesterone
Câu 5: Sinh sản hữu tính ở thực vật là sự kết hợp
A. có chọn lọc của hai giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới
B. ngẫu nhiên hai giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới
C. có chọn lọc của giao tử cái và nhiều giao tử được tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới
D. của nhiều giao tử đực với một giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cây mới
Câu 6: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ tìm đáp án
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS xung phong phát biểu, nêu đáp án đúng.
- Các HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ học tập, phương án trả lời của HS, ghi nhận và tuyên dương.
Đáp án
| Câu hỏi | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| Đáp án | D | B | B | A | B | B | D | A | B | A |
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và biết ứng dụng những kiến thức đã học vào đời sống.
b) Nội dung: HS làm việc nhóm đôi vận dụng các kiến thức đã học vào giải quyết các bài tập trong phiếu bài tập.
c) Sản phẩm: Đáp án của HS cho các câu hỏi vận dụng liên quan đến bài học.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV phát phiếu bài tập vận dụng cho HS, yêu cầu các nhóm đôi hoàn thành tất cả các câu hỏi trong phiếu.
Họ và tên: Lớp: PHIẾU BÀI TẬP Câu 1: Cho biết sự khác nhau giữa hai hình thức sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính. ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… Câu 2: Vai trò của việc hình thành thể cực trong quá trình sinh trứng là gì? …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… Câu 3: Tuyến yên giảm sản xuất hormone FSH, LH sẽ ảnh hưởng như thế nào đến quá trình sinh tinh và sinh trứng? …………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………… Câu 4: Tại sao những người tiêm testosterone tổng hợp với mục đích phát triển cơ bắp lại có nguy cơ bị vô sinh? …………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………… Câu 5: Tại sao cần phải có hiểu biết về biện pháp tránh thai? …………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………… |
- GV yêu cầu HS: Sử dụng Canva thiết kế về dự án: “Tuyên truyền sức khỏe sinh sản vị thành niên”
5.3.NC1a: Học sinh lựa chọn công cụ thiết kế (Canva) để tạo Infographic trực quan về "Các biện pháp tránh thai hiện đại: Ưu, nhược điểm và Hiệu quả", phục vụ cho mục đích tuyên truyền.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Nhóm đôi HS thảo luận nhóm hoàn thành nhiệm vụ.
- GV điều hành quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS xung phong phát biểu, các HS khác chú ý lắng nghe nhận xét và góp ý bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ làm việc, sản phẩm, phương án trả lời của các HS, ghi nhận và tuyên dương.
Đáp án
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..