Giáo án NLS Tiếng Việt 4 kết nối Bài 13: Vườn của ông tôi; Trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn; Trả bài viết đoạn văn nêu ý ...
Giáo án NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức Bài 13: Vườn của ông tôi; Trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn; Trả bài viết đoạn văn nêu ý .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 4.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 13: VƯỜN CỦA ÔNG TÔI (3 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Vườn của ông tôi. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời trò chuyện và lời kể, lời chia sẻ tình cảm, cảm xúc của bà và cháu trong câu chuyện.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua lời nói, cử chỉ, hành động, tình cảm....
- Hiểu được nội dung câu chuyện Vườn của ông tôi Câu chuyện kể về khu vườn của người ông, qua đó thể hiện sự trân trọng, lòng biết ơn của cháu con đối với ông, người đã làm nên khu vườn đó.
- Biết ý nghĩa, dấu hiệu hình thức của trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn; biết nhận diện trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn của một câu trong đoạn văn
- Nâng cao kĩ năng viết đoạn văn nêu ý kiến; nêu lí do yêu thích một câu chuyện về lòng yêu thương hoặc lòng biết ơn (thông qua giờ trả bài).
- Biết thể hiện tình nghĩa, lòng biết ơn đối với người thân cũng như mọi người xung quanh
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
Năng lực số :
- 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 1.3.CB2b: Quản lý, sắp xếp được dữ liệu và thông tin trên môi trường số.
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 2.3.CB2a: Nhận biết và sử dụng được các dịch vụ số công cộng/giáo dục.
- 3.3.CB2a: Phân biệt được nội dung số có bản quyền và tuân thủ nguyên tắc trích dẫn.
- 4.2.CB2b: Hiểu và thực hành được các khái niệm cơ bản về quyền riêng tư.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu thương, lòng biết ơn đối với người thân và mọi người xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK Tiếng Việt 4.
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử, Video AI khởi động bài học, Phần mềm trắc nghiệm trực tuyến (Quizizz/Blooket/Kahoot).
- Tranh ảnh minh họa câu chuyện Vườn của ông tôi.
- Tranh ảnh minh họa về thẻ chữ bài tập, khổ giấy lớn cho phần Luyện từ và câu.
2. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 4.
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1: ĐỌC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU – TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN, NƠI CHỐN
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | |||||||||||||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học. b. Cách thức tiến hành - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV dẫn dắt vào bài học. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video.
- HS chuẩn bị vào bài mới. |
1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
| |||||||||||||||
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm trạng ngữ của mỗi câu dưới đây và cho biết chúng bổ sung thông tin gì cho câu. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Tìm được trạng ngữ của mỗi câu - Nắm được thông tin bổ sung của trạng ngữ b. Cách thức tiến hành - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1: Tìm trạng ngữ của mỗi câu dưới đây và cho biết chúng bổ sung thông tin gì cho câu. - GV mời 1 HS đọc các câu SGK tr.57: + a. Mùa xuân, các loài hoa đua nhau khoe sắc. + b. Dưới chân đê, đàn trâu đang thung thăng gặm cỏ. + c. Tháng Ba, hoa ban nở trắng núi rừng Tây Bắc. + d. Trước nhà, bà đã trồng một hàng cau thẳng tắp.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, rồi trao đổi theo nhóm. - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, chốt đáp án:
- GV chiếu một danh sách các cụm từ (Sáng sớm, Trong vườn, Năm ngoái, Dưới gốc cây, Hôm qua, Trên cành cao). - Yêu cầu HS dùng thiết bị số mở ứng dụng Trang tính (Excel/Google Sheets), tạo 2 cột: “Chỉ thời gian” và “Chỉ nơi chốn”. Copy/gõ và sắp xếp các cụm từ vào đúng cột rồi sau đó định nghĩa về 2 loại trạng ngữ. Hoạt động 2: Đặt câu hỏi cho mỗi trạng ngữ vừa tìm được ở bài tập 1. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS - Đặt câu hỏi cho mỗi trạng ngữ vừa tìm được ở bài tập 1. b. Cách thức tiến hành - GV nêu yêu cầu: Đặt câu hỏi cho mỗi trạng ngữ vừa tìm được ở bài tập 1. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân rồi trao đổi nhóm. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV và cả lớp nhận xét, góp ý và chốt đáp án: + a. Khi nào/ Bao giờ các loài hoa đua nhau khoe sắc? + b. Ở đầu đàn trâu đang thung thăng gặm cỏ? + c. Khi nào/ Bao giờ hoa ban nở trắng núi rừng Tây Bắc? + d. Ở đâu bà đã trồng một hàng cau thẳng tắp? - GV chốt nội dung ghi nhớ: Trạng ngữ ở câu a, câu c được gọi là trạng ngữ chỉ thời gian. Trạng ngữ ở câu b và d được gọi là trạng ngữ chỉ nơi chốn. Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời câu hỏi Khi nào? Bao giờ. Trạng ngữ chỉ nơi chốn trả lời câu hỏi Ở đâu? - GV mời 1 – 2 HS đọc Ghi nhớ SGK tr.57. - GV mời 1 – 2 HS đọc Ghi nhớ không nhìn SGK. Hoạt động 3: Tìm trạng ngữ của mỗi câu trong đoạn văn dưới đây và xếp vào nhóm thích hợp. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS - Tìm trạng ngữ của mỗi câu trong đoạn văn. - Xác định trạng ngữ theo nhóm thích hợp. b. Cách thức tiến hành - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3: Tìm trạng ngữ của mỗi câu trong đoạn văn dưới đây và xếp vào nhóm thích hợp. - GV giải nghĩa "tháng Chạp” là tháng 12 âm lịch. - GV mời 1 HS đọc đoạn văn SGK tr.57 và câu lệnh. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi. + GV phát cho mỗi nhóm 1 bộ thẻ từ trắng (5 – 6 thẻ). + Các nhóm ghi trạng ngữ vừa tìm được lên từng thẻ. + HS dán các thẻ phù hợp vào 1 trong 2 nhóm: trạng ngữ chỉ thời gian, trạng ngữ chỉ nơi chốn - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, khen ngợi HS và chốt đáp án: + Trạng ngữ chỉ thời gian: Tháng Chạp, Vào ngày Tết. + Trạng ngữ chỉ nơi chốn: Ở góc vườn, Khắp gian phòng. Hoạt động 4: Tìm trạng ngữ chỉ thời gian hoặc nơi chốn thay cho ô vuông trong mỗi câu dưới đây. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS - Tìm trạng ngữ chỉ thời gian hoặc nơi chốn thay cho ô vuông trong mỗi câu. b. Cách thức tiến hành - GV nêu yêu cầu: Tìm trạng ngữ chỉ thời gian hoặc nơi chốn thay cho ô vuông trong mỗi câu. - GV mời 1 HS đọc câu lệnh: + a. ?, bầy chim hót líu lo. + b. ?, hoa phượng nở đỏ rực. + c. ?, đoàn thuyền nối đuôi nhau ra khơi. - GV hướng dẫn HS làm nhóm (4 HS) theo hình thức “Khăn trải bàn”, thư kí tổng hợp đáp án. - GV mời đại diện 3 – 4 nhóm thi đua trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV và cả lớp nhận xét, góp ý và tổng hợp đáp án hợp lý: + a. Trên cảnh cây (trong bụi cây, trong vườn, trên cảnh bưởi, trên bầu trời, mùa xuân, đầu nhà, đầu hồi...), bầy chim hót líu lo. + b. Mùa hè (giữa hè, vào ngày hè, vào tháng Sáu trên các cảnh, góc sân trường, giữa sân trường, góc phố, dầu phố,...), hoa phượng nở đỏ rực. + c. Sáng sớm (vào buổi sáng, sớm sớm, trên bến, trên sông, trên biển,...), đoàn thuyền nối đuôi nhau ra khơi. Hoạt động 5: Cùng bạn hỏi – đáp về thời gian và nơi chốn. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS - Cùng bạn hỏi – đáp về thời gian và nơi chốn. b. Cách thức tiến hành - GV nêu yêu cầu: Cùng bạn hỏi – đáp về thời gian và nơi chốn. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân rồi trao đổi cặp: + HS cần đặt và trả lời câu hỏi Khi nào? Ở đâu?, trong đó bộ phận câu trả lời cho các câu hỏi đó phải đứng vị trí đầu câu, giữ chức năng của trạng ngữ (chỉ thời gian, nơi chốn). + Mỗi nhóm, đặt được ít nhất 2 cặp “câu hỏi – câu trả lời. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV và cả lớp nhận xét, góp ý và đưa ra đáp án gợi ý: + Khi nào các bạn đến thăm gia đình thương binh, liệt sĩ? (Vào ngày 27 tháng 7, bọn mình thường đi thăm gia đình thương binh, liệt sĩ.) + Bao giờ lớp bạn tham gia ngày hội trồng cây? (Ngày mồng 6 tết Nguyên đán, lớp minh tham gia ngày hội trồng cây.) + Ở đâu người ta lưu giữ nhiều tài liệu và hiện vật cổ? (Trong viện bảo tàng, người ta lưu giữ nhiều tài liệu và hiện vật cổ.) + Ở đâu bạn có thể mượn sách báo về đọc? (Ở thư viện trường, mình có thể mượn sách báo về đọc.) + Cuối tháng Năm, trường mình được nghỉ hè. |
- HS đọc bài.
- HS đọc bài.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS chú ý lên màn hình.
- HS mở bảng tính, phân loại và sắp xếp dữ liệu ngôn ngữ thành các thư mục/cột riêng biệt một cách khoa học.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc ghi nhớ.
- HS đọc thuộc.
- HS đọc bài.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát, đọc bài.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe.
- HS đọc bài.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
|
1.3.CB2b: HS tổ chức, sắp xếp và quản lý được dữ liệu ngôn ngữ (các trạng ngữ) vào các cột định dạng chuyên biệt trên bảng tính điện tử. | |||||||||||||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về vị ngữ qua trò chơi tương tác. b. Cách tiến hành - GV tổ chức trò chơi “Phóng viên nhí” trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). - GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. - GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét. - Sau khi có điểm, GV thiết lập chế độ "Không công khai điểm số". Nhắc nhở HS: "Điểm số là dữ liệu cá nhân. Các em chỉ chia sẻ điểm với cô và bố mẹ, tuyệt đối không chụp ảnh màn hình điểm thấp của bạn bè để đăng lên mạng trêu chọc". * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Học thuộc ghi nhớ và hoàn thành VBT Tiếng Việt. + Đọc trước Tiết tiếp theo: Viết – Trả bài viết đoạn văn nêu ý kiến SGK tr.58. |
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe và ghi nhớ các quy tắc về bảo mật thông tin trong lớp học.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
|
2.1.CB2a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi).
4.2.CB2b: HS hiểu và thực hành được khái niệm cơ bản về quyền riêng tư, tôn trọng dữ liệu cá nhân (điểm số) của bản thân và của người khác trên môi trường số. |
TIẾT 3: VIẾT – TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học. b. Cách thức tiến hành - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV cho HS chơi trò chơi Đấu trí. - GV chia lớp thành 2 đội và nêu ra một đề tài, yêu cầu 2 dội đưa ra ý kiến và lập luận riêng để bảo vệ quan điểm của mình. - GV mời lần lượt các đại diện lên trình bày. - GV tổng kết, dẫn dắt vào bài học |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video. - HS tham gia trò chơi. - HS lắng nghe.
- HS trình bày.
- HS chuẩn bị vào bài học. |
1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
|
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nghe thầy cô nhận xét chung. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Nắm được ưu và nhược điểm trong bài viết. b. Cách thức tiến hành - GV mời 1 HS đọc đề bài: Viết đoạn văn nêu lí do em yêu thích một câu chuyện về tình yêu thương hoặc lòng biết ơn. - GV nhận xét chung về kết quả bài viết của HS. - GV nhắc HS ghi nhớ (viết nhanh vào vở) những điểm quan trọng trong nhận xét của GV: + Việc lựa chọn câu chuyện yêu thích. + Cách nêu lí do. + Cách sắp xếp ý. + Cách đưa dẫn chứng minh hoạ. + Cách dùng từ, đặt câu,… - GV mời đại diện 2 – 3 HS nêu lại nhận xét. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Hoạt động 2: Đọc lại đoạn văn của em và lời nhận xét của thầy cô để biết ưu điểm, nhược điểm trong bài làm. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Nắm chắc các ưu, nhược điểm trong bài làm. b. Cách thức tiến hành - GV hướng dẫn HS làm việc: + HS tự đọc lại bài viết của mình và nhận xét của thầy cô + HS tìm ra ưu, nhược điểm trong bài văn của mình. + HS trao đổi nhóm đôi về ưu, nhược điểm trong bài của mình. Hoạt động 3: Trao đổi bài làm với bạn và ghi lại những điều em muốn học tập. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Học tập những ưu điểm trong bài viết của bạn. b. Cách thức tiến hành - GV hướng dẫn HS làm việc: + HS trao đổi nhóm 4, đọc bài bạn, chú ý điểm thầy cô khen. + HS ghi lại những điều muốn học tập như:
- GV mời 2 – 3 nhóm chia sẻ điều mình muốn học tập từ bài bạn. - GV nhận xét, khen ngợi tinh thần của HS. Hoạt động 3: Sửa lỗi trong bài hoặc viết lại một số câu văn cho hay hơn. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Hoàn thiện bài viết. b. Cách thức tiến hành - GV hướng dẫn HS làm việc: + HS xem lại lỗi trong bài của mình (nếu có). + HS sửa lại bài, viết lại một số câu cho hay hơn. - GV mời 2 – 3 HS đọc câu hoặc đoạn đã sửa. HS khác lắng nghe, góp ý (nếu có). - GV nhận xét, khích lệ HS có tiến bộ. |
- HS đọc đề.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS ghi chép nhận xét.
- HS đọc lại nhận xét.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu. | |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài văn qua trò chơi tương tác. b. Cách tiến hành ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Chia sẻ với người thân điều em học được từ đoạn văn nêu ý kiến của bạn. b. Cách thức tiến hành ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|