Giáo án NLS Tiếng Việt 4 kết nối Bài 6: Tiếng ru; Trả bài viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong văn học; ...
Giáo án NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức Bài 6: Tiếng ru; Trả bài viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong văn học; .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 4.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 6: TIẾNG RU (4 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng ru, biết nhẫn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện lời khuyên nhủ, mong ước của cha mẹ dành cho con cái.
- Nhận biết được các hình ảnh thơ trong việc biểu đạt nội dung của mỗi khổ thơ. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đóng chỉ.
- Sử dụng được một tính từ trong bài thơ để viết câu Xác định được chủ ngữ, vị ngữ của câu đã viết.
- Củng cố được kĩ năng viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật; học được của bạn: Nhận ra lời và biết cách sửa lỗi bài viết của bạn; nhận ra lỗi và biết cách sửa lỗi bài viết theo nhận xét, góp ý của thầy cô.
- Biết kể lại câu chuyện Bài học quý dựa vào tranh minh hoạ và câu hỏi gợi ý.
- Biết thể hiện tình cảm, sự trân trọng với người thân và bạn bè.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
Năng lực số:
- 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 3.1.CB2a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản.
- 6.2.CB2b: Tương tác được với các hệ thống AI cơ bản (Chatbot, Công cụ tạo ảnh).
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình cảm, sự trân trọng với bạn bè và người thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK Tiếng Việt 4.
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử, Công cụ AI (Chatbot như Poe/ChatGPT, Phần mềm Quizizz, Video AI khởi động bài học.
- Tranh ảnh minh họa câu chuyện Tiếng ru.
- Từ điển tiếng Việt.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 4.
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1 – 2: ĐỌC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 3: VIẾT – TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT NHÂN VẬT TRONG VĂN HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV dẫn dắt vào bài học. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video. - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học. |
1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi. |
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nghe thầy cô nhận xét chung. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Nắm được ưu, nhược điểm của bài làm. b. Cách thức tiến hành - GV nhận xét chung về bài làm của HS: + Những ưu điểm: chọn được nhân vật tiêu biểu, nêu được đặc điểm nổi bật của nhân vật (hình dáng, hành động, lời nói, phẩm chất,...), thể hiện được cảm xúc của bản thân về nhân vật,... + Những hạn chế: bài viết lạc sang hướng kể về nhân vật; không thể hiện được rõ cảm xúc về nhân vật; dùng tủ ngữ chưa chính xác, câu sai ngữ pháp (thiếu chủ ngữ, vị ngữ)... + GV có thể nói rõ hơn: Trong bài viết lần này, lớp đã có những tiến bộ khắc phục những hạn chế nào? Hoạt động 2: Đọc hoặc nghe bài viết của bạn, nêu những điều em muốn học tập. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Tiếp thu và học tập những ưu điểm của bạn. b. Cách thức tiến hành - GV mời 2 – 3 HS đọc bài viết của mình trước lớp hoặc chiếu bài làm của HS lên bảng phụ. - GV đặt câu hỏi: + Em học được điều gì từ bài viết của bạn? + Trong bài làm của bạn, câu nào là câu chủ đề? + Các câu trong đoạn văn cổ bám sát vào câu chủ đề của đoạn không? + HS tìm ra cái hay, cái đáng học của đoạn văn, rút kinh nghiệm cho bản thân. - GV mời 1 – 2 HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Hoạt động 3: Chỉnh sửa bài viết. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Hoàn thiện bài viết. b. Cách thức tiến hành - GV hướng dẫn HS chỉnh sửa bài viết: + GV trả bài cho HS. + HS đọc lại bài làm và lời nhận xét của thầy cô để xác định những nội dung cần sửa chữa:
- GV hướng dẫn HS viết lại bài viết: + HS viết vào phiếu bài tập hoặc vở ghi những lỗi trong bài viết theo nhận xét của thầy cổ và sửa rừng loại lỗi. + HS đối phiếu/ vở cho bạn để sửa lỗi chéo. Trong quá trình Hồ sửa lỗi, GV quan sát, hỗ trợ những em gặp khó khăn. + HS viết lại những cầu muốn chỉnh sửa. Trao đổi với bạn vẽ những câu đã viết. - GV dùng Chatbot AI (như ChatGPT/Gemini) đóng vai trò là “Trợ lý ngôn ngữ”. GV lấy 1 câu văn lủng củng vô danh của lớp, nhập lệnh: “Hãy đóng vai một giáo viên Tiểu học, giúp tôi sửa câu văn sau cho giàu cảm xúc hơn, giữ nguyên ý nghĩa: [Câu văn của HS]”.
- GV cùng HS phân tích các lựa chọn AI đưa ra, từ đó hướng dẫn HS tự sửa lỗi dùng từ, lỗi câu trong bài của mình.
|
- HS đọc bài.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS trình bày. - HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS quan sát cách Chatbot AI đề xuất cách viết lại câu văn mượt mà hơn.
- Vận dụng phương pháp đó để tự gạch chân và sửa lại các câu chưa đạt trong bài của mình. |
6.2.CB2b: HS tương tác với hệ thống AI cơ bản (Chatbot) thông qua GV để tham khảo các gợi ý từ vựng, cách diễn đạt hay nhằm sửa lỗi bài viết. |
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Đọc trước Bài tiếp theo: Nói và nghe – Kể chuyện: Bài học quý SGK tr.30. |
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện. |
TIẾT 4: NÓI VÀ NGHE – KỂ CHUYỆN: BÀI HỌC QUÝ
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV cho HS xem video về một bài học về tình bạn https://www.youtube.com/watch?v=RiXdaqDOvSw - GV mời 1 số HS chia sẻ cảm nhận về câu chuyện trong video, thông điệp mà câu chuyện muốn gửi gắm. - GV nhận xét: Mỗi bạn trong chúng ta ai cũng có nét riêng, không có bạn nào là hoàn hảo nhưng sự hoàn hảo của một tập thể là nhờ vào sự chia sẻ, giúp đỡ, yêu thương của chính các em. - GV dẫn dắt vào bài học. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video. - HS xem video.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS chuẩn bị vào bài học. |
1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi. |
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nghe kể chuyện và ghi lại chi tiết quan trọng. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Kể được câu chuyện Bài học quý. - Ghi được các chi tiết quan trọng. b. Cách thức tiến hành - GV mời 1 HS nêu yêu cầu đề bài: Nghe kể chuyện và ghi lại chi tiết quan trọng. - GV trình chiếu tranh minh họa câu chuyện:
- GV giới thiệu nhân vật trong 4 bức tranh. - GV kể chuyện (lần 1) kết hợp chỉ vào các hình ảnh trong tranh. - GV kể chuyện (lần 2), thỉnh thoảng dừng lại đặt câu hỏi: + Chim sẻ có suy nghĩ như thế nào và đã làm gì khi nhận được món quà của bà ngoại? + Chim chích làm gì khi nhặt được những hạt kê ngon lành? + Chim chích đã nói gì khi chim sẻ từ chối nhận phần hạt kế? + Vì sao chim sẻ cảm thấy xấu hổ? Hoạt động 2: Dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý, kể lại câu chuyện. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Thông hiểu và trả lời câu hỏi về chuyện Bài học quý. - Kể lại câu chuyện. b. Cách thức tiến hành - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2: Dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý, kể lại câu chuyện. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm. + Chim sẻ có suy nghĩ như thế nào và đã làm gì khi nhận được món quà của bà ngoại? + Chim chích làm gì khi nhặt được những hạt kê ngon lành? + Chim chích đã nói gì khi chim sẻ từ chối nhận phần hạt kế? + Vì sao chim sẻ cảm thấy xấu hổ? - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, chốt đáp án: + Tranh 1: Sẻ nghĩ nếu mình cho chim chích ăn cùng thi số hạt kẻ còn lại ít quá. Vì thế sẻ đã ăn một mình hết hộp kẻ bà ngoại gửi một cách lãng phí. + Tranh 2: Nhìn thấy những hạt kẻ vàng óng vương trên cỏ, chích không ăn vội, nó nhặt từng hạt, đặt vào chiếc lá rồi gói lại thật cẩn thận và bay đi tìm chim sẻ. + Tranh 3: Chim chích nối: “Nhưng mình với cậu là bạn của nhau cơ mà. Đã là bạn thì bất cú cái gì kiếm được cũng phải chia cho nhau. Lẽ nào cậu không nghĩ như thế”. + Tranh 4: Vì sẻ thấy mình ích kỉ, chỉ biết nghĩ đến bản thân; Vì sẻ thấy chim chích thật tốt bụng, luôn quan tâm đến bạn bè. Trong khi đó mình thật ích kỉ,.. - GV đặt câu hỏi phụ: Theo em, câu nói đó cho thấy chim chích là nhân vật thể nào? - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân. - GV mời 1 – 2 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, chốt đáp án: Chim chích thật hào phóng và tốt bụng. Mặc dù số hạt kế không nhiều, chỉ có 10 hạt, và chích thì cũng rất mê món hạt kê như sẻ nhưng chích biết nghĩ đến bạn, sẵn sàng chia sẻ "món khoái khẩu” của minh với bạn. - GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp, thay phiên kể lại toàn bộ câu chuyện. - GV chú ý HS giọng điệu khi kể: + Giọng của người dẫn chuyện: rõ ràng, truyền cảm. + Giọng của nhân vật chim chích; vui tươi, hồ hởi. + Giọng của nhân vật chim sẻ: từ lạnh lùng (khi từ chối lời mời của chim chích) sang hối hận (khi nhận ra sự ích kỉ của bản thân). - GV mời 1 – 2 nhóm kể câu chuyện trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Hoạt động 3: Tóm tắt câu chuyện. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Tóm tắt được câu chuyện hoàn chỉnh. b. Cách thức tiến hành - GV nêu yêu cầu bài tập 3: Tóm tắt câu chuyện. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, dùng phần mềm vẽ sơ đồ tư duy số (như Mindmap/Canva) tóm tắt 4 sự việc chính của truyện. - GV hướng dẫn HS làm việc: + Bước 1: Làm việc cá nhân: Dựa vào tranh minh hoạ và câu hỏi gợi ý dưới tranh, những ghi chép ở bài tập 1, tóm tắt lại câu chuyện. Mỗi HS có thể viết ra giấy, vỡ hoặc có thể vẽ sơ đồ nội dung tóm tắt, chuẩn bị ý kiến để phát biểu trong nhóm. + Bước 2: Làm việc nhóm: HS trao đổi kết quả tóm tắt với các thành viên trong nhóm. Cả nhóm thảo luận để phát hiện chi tiết thừa hoặc thiếu. - GV mời 1 HS tóm tắt cho lớp nghe. HS khác lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS. |
- HS đọc đề bài.
- HS quan sát.
- HS lắng nghe.
- HS nêu suy nghĩ, quan sát. - HS lắng nghe, trả lời câu hỏi.
- HS đọc yêu cầu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, thực hiện. - HS trình bày.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS kể chuyện.
- HS lăng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe.
- HS sử dụng máy tính bảng để thiết kế sơ đồ tóm tắt truyện nhanh gọn.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe, tiếp thu. |
3.1.CB2a: HS xác định được cách tạo và chỉnh sửa nội dung bằng định dạng đồ họa thông qua việc vẽ Sơ đồ tư duy số tóm tắt câu chuyện. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài qua trò chơi tương tác. b. Cách tiến hành - GV tổ chức trò chơi “Khám phá buổi trưa” trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). - GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. - GV mời HS sử dụng thẻ màu (nếu không có thiết bị) hoặc máy tính bảng nhóm (nếu có) để chọn đáp án. - GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét. |
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. - HS theo dõi kết quả và bảng xếp hạng ngay trên màn hình. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
|
2.1.CB2a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi). |
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Chia sẻ với người thân suy nghĩ của em về nhân vật chim sẻ hoặc nhân vật chim chích trong câu chuyện “Bài học quý). - Đọc bài thơ về tình yêu thương giữa con người với con người hoặc con người với loài vật. b. Cách thức tiến hành - GV có thể khuyến khích HS nêu những điều mình muốn học tập ở nhân vật chim chích hoặc nêu kinh nghiệm trong ứng xử với bạn bè từ nhân vật chim sẻ. - GV hướng dẫn HS tìm đọc 1 số bài thơ về tình yêu thương giữa con người với con người hoặc con người với loài vật: + Quả hồng của thỏ con (Tiếng Việt 3, tập hai). + Cậu bé đánh giày (Tiếng Việt 3, tập hai). + Bạn nhỏ trong nhà (Tiếng Việt 3, tập một). * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Học thuộc ghi nhớ và hoàn thành VBT Tiếng Việt. + Đọc trước Tiết tiếp theo – Con muốn làm một cái cây SGK tr.31. |
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện. |
