Giáo án NLS Tiếng Việt 4 kết nối Bài 10: Cảm xúc Trường Sa; Viết bài văn kể lại một câu chuyện; Những tấm gương sáng
Giáo án NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức Bài 10: Cảm xúc Trường Sa; Viết bài văn kể lại một câu chuyện; Những tấm gương sáng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 4.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 10: CẢM XÚC TRƯỜNG SA (4 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Cảm xúc Trường Sa, biết nhãn giọng vào những từ ngữ bộc lộ cảm xúc về cảnh vật, cuộc sống của những người lính ở Trường Sa.
- Dựa vào lời thơ và tranh minh hoạ, hiểu ý nghĩa của mỗi hình ảnh thơ, hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Đất nước Việt Nam bao gồm cả những hòn đảo, quần đảo lớn nhỏ, cả vùng biển vùng trời ngoài khơi xa, nơi hằng ngày, hằng giờ có biết bao con người thầm lặng hi sinh, chịu muôn vàn gian nguy để bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ của chúng ta.
- Viết được bài văn kể lại một câu chuyện về một nhân vật lịch sử mà em đã đọc, đã nghe.
- Nói được ý kiến của mình về một người đã lao động hoặc chiến đấu, hi sinh để đem lại cuộc sống hạnh phúc, bình yên cho mọi người.
- Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc trước những tấm gương hi sinh vì quê hương, đất nước.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
Năng lực số :
- 1.1.CB2b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu, thông tin trong môi trường số.
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 4.3.CB2a: Phân biệt được các cách thức đơn giản để tránh rủi ro và đe dọa đến sức khỏe thể chất khi sử dụng công nghệ số.
- 6.2.CB2b: Tương tác được với các hệ thống AI cơ bản.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước.
- Bồi dưỡng lòng biết ơn đối với những tấm gương hi sinh vì quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK Tiếng Việt 4.
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử, Công cụ AI tạo ảnh (Bing Image Creator/Canva AI), Chatbot AI (ChatGPT/Gemini), Phần mềm trắc nghiệm trực tuyến (Quizizz/Blooket), Google Maps/Google Earth.
- Tranh ảnh minh họa câu chuyện Cảm xúc Trường Sa.
- Từ điển tiếng Việt.
2. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 4.
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1 – 2: ĐỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | |||
ÔN BÀI CŨ - GV mời 2 – 3 HS đọc nối tiếp bài Con Rồng cháu Tiên. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Chi tiết Âu Cơ sinh bọc trăm trứng muốn nói điều gì? - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét và khen ngợi HS và chốt đáp án: Sự tích bọc trăm trứng thể hiện rằng người Việt được sinh ra cùng một bọc – một nguồn gốc; do vậy, chúng ta là người một nhà, phải đoàn kết, yêu thương, gắn bó với nhau. (có thể có những cách diễn đạt khác). |
- HS đọc bài.
- HS lắng nghe câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
| ||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học. b. Cách thức tiến hành - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV yêu cầu HS Kể tên một số đảo, quần đảo của đất nước ta hoặc giới thiệu những điều em biết về biển đảo. - GV trình chiếu một số đảo của Việt Nam:
- GV sử dụng công cụ AI (Bing Image Creator/Canva/Gemini) tạo một bức tranh về lính hải quân canh giữ đảo Trường Sa trong bão biển để khơi gợi cảm xúc. - GV hướng dẫn HS đọc lại 1 số bài: + Du lịch biên Việt Nam (Tiếng Việt 1, tập hai). + Thư gửi bố ngoài đảo (Tiếng Việt 2, tập hai). + Khám phá đáy biển ở Trường Sa (Tiếng Việt 2, tập hai). - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm (4 HS). - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm HS chia sẻ trước lớp. - GV trình chiếu tranh minh họa bài đọc SGK tr.44.
- GV giới thiệu bài học mới và nội dung tranh minh hoạ bài thơ: Tranh vẽ hình ảnh người lính đảo mặc quân phục, bổng súng, mắt nhìn về phía biển và nhà giàn giữa biến xanh biếc, sóng tung bọt trắng xoá, đàn hải âu vờn sóng.... Bức tranh minh hoạ bài thơ viết về thiên nhiên, cuộc sống, con người ở Trường Sa. - GV dẫn dắt, giới thiệu khái quát bài đọc: Chủ quyền của đất nước ta không chỉ là dải đất hình chữ S mà còn có biển và đảo ngoài biển Đông. Hằng ngày, hằng giờ, bao người phải đương đầu với thiên nhiên khắc nghiệt và nhiều nguy nan để bảo vệ chủ quyền thiêng liêng của Tổ quốc. Hôm nay, chúng ta cũng đọc bài thơ Cảm xúc Trường Sa để thấy rõ hơn điều đó các em nhé! |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video. - HS lắng nghe yêu cầu.
- HS quan sát.
- HS quan sát tranh AI, nêu cảm nhận.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS quan sát.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
|
1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
6.2.CB2b: HS tương tác gián tiếp với hệ thống AI qua việc quan sát hình ảnh do AI tạo ra để cảm nhận bối cảnh bài học.
| |||
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Đọc được cả bài Cảm xúc Trường Sa với giọng đọc diễn cảm, nhấn giọng ở từ ngữ miêu tả những gian khổ người lính phải đối mặt. - Hiểu từ ngữ mới trong bài; đọc đúng các từ dễ phát âm sai. - Luyện đọc cá nhân, theo cặp. b. Cách thức tiến hành - GV hướng dẫn HS tra từ điển những từ chưa hiểu nghĩa. + Đô Thị, Len Đao, Song Tử Tây, Sơn Ca, Sinh Tồn: tên những hòn đảo ở quần đảo Trường Sa. + Hoa bàng vuông: loài hoa đặc trưng ở quần đảo Trường Sa, hoa trắng, mọc thành chùm ở đầu cành, dài 10 – 20 cm. - GV đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ bộc lộ cảm xúc hoặc miêu tả những gian khổ mà người lính bảo vệ biển đảo phải đối mặt. - GV mời 2 - 3 HS đọc nối tiếp các đoạn. - GV hướng dẫn HS luyện đọc: + Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai: hoa bàng vuông, nụ cười, lính đảo..... + Đọc diễn cảm những câu thơ thể hiện cảm xúc, suy tư của tác giả về Tổ quốc:
Đảo oằn mình khát mưa Đoá san hô kiêu hãnh Vẫn nở hoa bốn mùa.
Trong gian khó vẫn ngời Ánh mắt tro trìu mến Ngắm hải âu giữa trời. - GV mời 3 HS đọc nối 3 đoạn trước lớp. - GV yêu cầu HS làm nhóm 3 HS, mỗi HS đọc nối tiếp từng đoạn đến hết bài. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc toàn bài một lượt. - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS đọc diễn cảm trước lớp. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Trả lời các câu hỏi có liên quan đến bài đọc. - Hiểu được nội dung, chủ đề của bài đọc. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS sử dụng máy tính bảng/điện thoại để truy cập Google Maps, tìm vị trí quần đảo Trường Sa và các đảo có tên trong bài thơ (Len Đao, Sinh Tồn, Sơn Ca...).
- GV nhắc nhở HS giữ khoảng cách phù hợp với thiết bị số. - GV mời 1 HS đọc câu hỏi 1: Ở khổ thơ đầu, điều gì gây bất ngờ với mọi người khi đến Trường Sa? + GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân. + GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày ý kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). + GV nhận xét, đánh giá và tổng kết câu trả lời của HS: Trường Sa đầu sóng ngọn gió, trong hình dung của mọi người, cuộc sống nơi đây rất gian nan (bão tố, nắng gắt, thiếu nước ngọt,...). Nhưng khi vừa đến với Trường Sa, ai cũng ngạc nhiên, bất ngờ khi “gặp màu hoa muống biển”. Sắc hoa tím tươi rói trên đảo Trường Sa gợi lên ấn tượng về một cuộc sống thân quen, yên bình giữa sóng gió Trường Sa. - GV mời 1 HS đọc câu hỏi 2: Em hiểu thế nào về hai dòng thơ “Những nhà giàn giữ đảo/ Neo cả nhịp tim người”? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. A. Sự thấu hiểu của người dân trước những gian nguy mà người lính nhà giàn phải đương đầu. B. Cảm xúc thương yêu, lo lắng của người ra thăm đảo dành cho người lính Trường Sa. C. Tình yêu tha thiết của người dân đất Việt đối với biển đảo quê hương. + GV hướng dẫn HS làm việc nhóm (4 HS). + GV mời đại diện 1 – 2 nhóm phát biểu trước lớp. HS khác lắng nghe, bổ sung ý kiến (nếu có). + GV nhận xét, nêu đáp án tham khảo: Hai câu thơ cho thấy sự thấu hiểu của người dân trước những gian nguy mà người lính nhà giàn phải đương đầu. Những chiến sĩ bán trụ trên những nhà giàn giữa biển khơi bao la, phải trải qua những thiếu thốn trong sinh hoạt hàng ngày, không những thế còn phải chống chọi với sự khắc nghiệt của thiên nhiên. - GV dẫn dắt và nêu câu hỏi 3: Theo em, nhà thơ muốn nói gì qua hình ảnh “Đoá san hô kiêu hãnh/ Vẫn nở hoa bốn mùa”? + GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân. + GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). + GV nhận xét và nêu đáp án gợi ý:
- GV mời 1 HS nêu câu hỏi 4: Nêu cảm nghĩ của em về người lính đảo Trường Sa. + GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm. + GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước lớp. HS lắng nghe, nhận xét, nêu câu hỏi (nếu có). + GV nhận xét, nêu đáp án tham khảo: Em cảm thấy xúc động khi đọc bài thơ, đặc biệt là về người lính đảo vừa dũng cảm, kiên cường, vừa hiền lành, giản dị. Họ đã thầm lặng cống hiến tuổi trẻ của mình để bảo vệ biển trời của Tổ quốc ta... - GV mời 1 HS nêu câu hỏi 5: Ý nghĩa của khổ thơ cuối là gì? Em chọn ý nào dưới đây? Vì sao?
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có). - GV nhận xét, đưa ra đáp án gợi ý: Ý nghĩa của khổ thơ cuối là Những người thầm lặng bảo vệ biển trời Tổ quốc đáng được tôn vinh. Họ đã hy sinh không tiếc tuổi trẻ, công sức mà là cả tính mạng để bảo vệ chủ quyền, non sông. Hoạt động 3: Luyện đọc lại. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS - Đọc diễn cảm bài đọc Tiếng nói của cỏ cây.. b. Cách tiến hành - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài đọc: + Làm việc cả lớp:
+ Làm việc cá nhân: tự luyện đọc. - GV mời đại diện 1 HS đọc diễn cảm toàn bài trước lớp. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. a. Mục Tiêu: Thông qua hoạt động, HS - Viết 2 – 3 câu về sự kiên cường của những người lính đảo. - Xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu em đã viết ở bài tập 1 b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS đọc bài tập 1: Dựa vào ý thơ của bài Cảm xúc Trường Sa, viết 2 – 3 câu về sự kiên cường của những người lính đảo. + GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm (4 HS). + GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày trước lớp. HS lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). + GV nhận xét, đưa ra đáp án tham khảo: Cuộc sống ngoài khơi xa, làm sao mà tránh khỏi những khó khăn, thiếu thốn. Những người chiến sĩ chỉ có những cái siết tay thắm tình đồng chí cảm thông với nhau giữa tiếng rì rào sóng vỗ; chỉ có những tiếng hát đồng đội xua tan cái giá lạnh của gió sương hải đảo cũng như nỗi cô đơn của người chiến sĩ; chỉ có những nỗi ngóng trông từng lá thư, cánh thiệp, từng món quà nhỏ, từng lời chúc… - GV nêu yêu cầu câu 2: Xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu em đã viết ở bài tập 1 - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân. - GV mời 1 – 2 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và đưa đáp án: + Chủ ngữ: Cuộc sống ngoài khơi xa, Những người chiến sĩ. + Vị ngữ: làm sao mà tránh khỏi những khó khăn, thiếu thốn, chỉ có những cái siết tay thắm tình đồng chí cảm thông với nhau giữa tiếng rì rào sóng vỗ; chỉ có những tiếng hát đồng đội xua tan cái giá lạnh của gió sương hải đảo cũng như nỗi cô đơn của người chiến sĩ; chỉ có những nỗi ngóng trông từng lá thư, cánh thiệp, từng món quà nhỏ, từng lời chúc… |
- HS tra từ điển.
- HS lắng nghe.
- HS đọc bài.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS đọc bài.
- HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV. - HS tự luyện đọc.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS thao tác tìm kiếm vị trí biển đảo trên bản đồ số.
- HS thực hiện quy tắc an toàn thiết bị số. - HS đọc câu hỏi.
- HS lắng nghe và tiếp thu. - HS trả lời.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS đọc câu hỏi.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- HS trả lời.
- HS quan sát, tiếp thu.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, thực hiện. - HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc câu hỏi.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS đọc bài.
- HS lắng nghe, thực hiện. - HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- HS đọc bài.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc bài.
- HS đọc bài.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, thực hiện. - HS trả lời.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
|
1.1.CB2b: HS thực hiện quy trình tìm kiếm dữ liệu về vị trí quần đảo Trường Sa trên ứng dụng bản đồ số (Google Maps). 4.3.CB2a: HS điều chỉnh khoảng cách mắt và tư thế ngồi đúng khi sử dụng máy tính bảng để tra cứu.
| |||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài đọc qua trò chơi tương tác. b. Cách tiến hành - GV tổ chức trò chơi “Nhớ về cội nguồn” trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). - GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. - GV mời HS sử dụng thẻ màu (nếu không có thiết bị) hoặc máy tính bảng nhóm (nếu có) để chọn đáp án. - GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét. - Trước khi kết thúc tiết, GV hướng dẫn và yêu cầu HS đóng các tab duyệt web, đăng xuất tài khoản khỏi hệ thống trắc nghiệm và tắt màn hình thiết bị. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Đọc lại bài Tiếng nói của cỏ cây, hiểu ý nghĩa bài đọc. + Chia sẻ với người thân về bài đọc. + Đọc trước tiết học sau: Viết – Viết bài văn kể lại một câu chuyện SGK tr.45. |
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. - HS theo dõi kết quả và bảng xếp hạng ngay trên màn hình. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS chủ động thực hiện việc đăng xuất tài khoản cá nhân và tắt thiết bị theo đúng quy trình GV hướng dẫn. - HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện. |
2.1.CB2a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi).
4.1.CB2a: HS nhận biết được cách bảo vệ dữ liệu cá nhân và thiết bị số bằng cách đăng xuất tài khoản và tắt máy đúng quy trình sau giờ học. |
TIẾT 3: VIẾT – VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 4: NÓI VÀ NGHE – NHỮNG TẤM GƯƠNG SÁNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..


