Giáo án NLS Tiếng Việt 4 kết nối Bài 5: Tờ báo tường của tôi; Biện pháp nhân hóa; Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về ...

Giáo án NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức Bài 5: Tờ báo tường của tôi; Biện pháp nhân hóa; Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 4.

=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

   

BÀI 5: TỜ BÁO TƯỜNG CỦA TÔI (3 TIẾT)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tờ báo tường của tôi. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời đối thoại của các nhân vật trong câu chuyện.
  • Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động, lời nói, suy nghĩ,...
  • Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Câu chuyện thể hiện sự dũng cảm, tấm lòng nhân hậu của cậu bé. Cậu đã can đảm vượt qua nỗi sợ hãi cùng với những khó khăn khi một mình phải chạy trên con đường rừng vắng vẻ vào lúc chiều muộn để báo tin cho các chú bộ đội kịp thời cứu giúp người bị nạn.
  • Luyện tập về chủ ngữ, biết đặt câu có chủ ngủ là người, vật, hiện tượng tự nhiên,...
  • Biết viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong một câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe.
  • Hiểu được giá trị và biết làm những việc thể hiện tình yêu thương và biết quan tâm đến người khác.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).

Năng lực số:

  • 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
  • 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
  • 3.1.CB2a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản.
  • 6.2.CB2b: Tương tác được với các hệ thống AI cơ bản (Chatbot, Tạo ảnh).

3. Phẩm chất

  • Bồi dưỡng tình yêu, hiểu được giá trị của tình yêu, biết quan tâm đến những người xung quanh.

II.  ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK Tiếng Việt 4.
  • Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử, Công cụ AI (Chatbot như Poe/ChatGPT, Phần mềm Quizizz, Video AI khởi động bài học.
  • Tranh ảnh minh họa bài đọc.
  • Tranh, ảnh, video về tấm gương trẻ em làm việc tốt trên phương tiện truyền thông. 
  • Video về tiết mục biểu diễn khèn của người Mông. 

2.  Đối với học sinh

  • SGK Tiếng Việt 4.
  • Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
  • Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TIẾT 1: ĐỌC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU – LUYỆN TẬP VỀ CHỦ NGỮ

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

TIẾT 3: VIẾT – VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT NHÂN VẬT TRONG VĂN HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học.

b. Cách tiến hành 

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

   

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV chia lớp thành 2 đội đối đầu chơi trò chơi đoán nhân vật qua các dấu hiệu biết trước. 

- GV đưa ra các gợi ý để 2 đội đoán ra tên nhân vật văn học. Đội nào giơ tay sẽ giành được quyền trả lời trước. Nếu trả lời đúng được cộng 10 điểm, trả lời sai bị trừ 10 điểm và nhường quyền trả lời cho đội còn lại. 

- GV trình chiếu câu hỏi và bắt đầu trò chơi:

Câu 1: Cô gái không được đi dự hội, bị mẹ con dì ghẻ hãm hại rồi hóa thân thành khung cửi, chú chim vàng anh,...

Câu 2: Cô bé sống trên hòn đảo ngập tràn không khí âm nhạc ở Cu-ba, không được phép chơi trống nhưng cô bé vẫn thực hiện được ước mơ khi tham gia ban nhạc của chị gái. 

Câu 3: Chàng trai cùng với 3 người bạn với phép thuật và sức khỏe phi thường đi diệt yêu quái giúp người dân khỏi nguy hiểm.

Câu 4: Cậu bé lên ba không biết đi không biết nói, đánh giặc giúp người dân rồi bay lên trời cùng ngựa sắt.

Câu 5: Hai bạn nhỏ được một bà tiên giúp đỡ, vượt qua nhiều thử thách, đi qua nhiều xứ sở để tìm chú chim xanh về chữa bệnh chi bạn hàng xóm. 

- GV để lần lượt HS trả lời rồi đưa ra đáp án sau mỗi câu:

+ Câu 1: Cô Tấm.

+ Cô bé Mi-lô.

+ Câu 3: Cẩu Khây (Bốn anh tài).

+ Câu 4: Thánh Gióng.

+ Câu 5: Tin-tin và Mi-tin. 

- GV tổng kết và dẫn dắt vào bài học.

   

   

   

   

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 

   

- HS trả lời sau khi xem xong video.

- HS tham gia trò chơi. 

   

   

- HS lắng nghe. 

   

   

   

   

   

- HS chơi trò chơi. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học. 

   

   

   

   

1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.

   

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS xác định yêu cầu đề bài.

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS

- Phát triển kĩ năng viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong văn học. 

b. Cách thức tiến hành 

- GV dẫn dắt vào bài học: Trong hoạt động Viết ở Bài 4 các em đã được hưởng dẫn tìm ý cho đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong văn học. Dựa vào kết quả tìm ý đó, tiết này các em sẽ thực hành viết đoạn văn.

- GV yêu cầu HS đọc lại đề bài: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về một nhân vật trong câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe. 

- GV có thể giải thích thêm nếu HS có câu hỏi. 

- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: viết đoạn văn vào vở.   

Hoạt động 2: Hỗ trợ HS trong quá trình viết đoạn văn.

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS

- Hoàn thành đoạn văn đã viết. 

b. Cách thức tiến hành

- GV hướng dẫn HS viết theo các ý đã tìm ở bài học trước.

- GV bao quát lớp, giúp HS viết bài và những HS có những hạn chế về kĩ năng viết. 

- GV xem qua bài của HS, trao đổi, góp ý hướng dẫn riêng nếu HS chưa làm tốt. 

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc rà soát và chỉnh sửa đoạn văn.

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS

- Hoàn thiện đoạn văn đã viết. 

b. Cách thức tiến hành

- GV hướng dẫn HS đọc lại bài của mình để phát hiện lỗi theo các nội dung:

+ Bố cục đoạn văn có đủ 3 phần mở đầu, triển khai và kết thúc không?

+ Các câu trong đoạn có bám sát yêu cầu về nội dung của từng phần trong đoạn không?

+ Cách thể hiện tình cảm, cảm xúc có đa dạng không?

+ Cách dùng từ, đặt câu có chính xác không?

+ Đoạn văn có mắc lỗi chính tả không?

- HS tự sửa lỗi trong bài (nếu có). 

- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc bài đã sửa theo tiêu chí trên. HS khác lắng nghe, nhận xét, góp ý (nếu có). 

- GV nhận xét, góp ý, khen ngợi HS.  

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện. 

   

   

   

   

   

- HS đọc yêu cầu đề bài.

   

   

   

- HS nêu câu hỏi (nếu có).

   

- HS luyện tập viết đoạn văn.

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

   

   

   

   

   

   

   

- HS soát bài theo tiêu chí.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS đọc bài.

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đoạn văn qua trò chơi tương tác.

b. Cách tiến hành

- GV tổ chức trò chơi “Truy tìm đồ vật” trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị).

- GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.

- GV mời HS sử dụng thẻ màu (nếu không có thiết bị) hoặc máy tính bảng nhóm (nếu có) để chọn đáp án.

- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét.

   

   

   

   

- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.

   

   

- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. 

- HS theo dõi kết quả và bảng xếp hạng ngay trên màn hình. 

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

   

   

   

   

2.1.CB2a: HS lựa chọn được công nghệ số hệ thống quản lý học tập để tương tác, nộp bài kiểm tra và nhận phản hồi tự động.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS

- Tự làm một tấm thiệp, viết lời nhắn yêu thương tặng mẹ nhân ngày 8 tháng 3.

b. Cách thức tiến hành

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu Vận dụng: Tự làm một tấm thiệp, viết lời nhắn yêu thương tặng mẹ nhân ngày 8 tháng 3.

- GV hướng dẫn HS làm việc:

+ HS làm ở nhà và có thể mang đến lớp chia sẻ với các bạn.

+ HS tham khảo cách trình bày thiệp chúc mừng ngày 8 tháng 3 trên mạng in tơ nét.

+ HS viết lời nhắn yêu thương gửi mẹ phải chân thành, xuất phát từ tình cảm thật của mình.

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

- GV nhắc lại nội dung bài học:

+ Đọc – hiểu: Tờ báo tường của tôi.

+ Luyện từ và câu: Luyện tập về chủ ngữ.

+ Viết: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong văn học.

   

   

   

   

   

   

- HS đọc yêu cầu. 

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

 

   

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay