Giáo án NLS Tiếng Việt 4 kết nối Bài 11: Sáng tháng Năm; Trạng ngữ; Trả bài văn kể lại một câu chuyện
Giáo án NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức Bài 11: Sáng tháng Năm; Trạng ngữ; Trả bài văn kể lại một câu chuyện. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 4.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 11: SÁNG THÁNG NĂM (3 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Sáng tháng Năm, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của tác giả bài thơ.
- Nhận biết được tình cảm của nhà thơ đối với Bác Hồ: vui sướng và hạnh phúc khi được về thăm Bác; quyến luyến và thân thiết như được gặp người cha thân thương của mình; ngưỡng mộ và kính trọng trước hình ảnh lớn lao của một vị lãnh tụ của đất nước...
- Hiểu diều tác giả muốn nói qua bài thơ: Bài thơ ghi lại một lần lên thăm Bác của nhà thơ Tố Hữu; qua đó, nhà thơ thể hiện tình yêu thương sâu nặng, sự kính trọng đặc biệt đối với Bác Hồ.
- Nắm được khái niệm về thành phần trạng ngữ thành phần phụ của câu. Nhận diện được trạng ngữ trong câu và hiểu được nội dung của nó.
- Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn kể lại một câu chuyện về một nhân vật lịch sử, nhận thức được ưu, khuyết điểm trong bài của bạn và của minh, biết tham gia sửa lỗi chung, biết tự sửa lỗi.
- Bồi dưỡng tình yêu, sự biết ơn, lòng kính trọng đối với Chủ tịch Hồ Chí Minh nói riêng và những vị anh hùng dân tộc nói chung. Trân trọng lịch sử và những giá trị truyền thống của người Việt.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
Năng lực số :
- 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 3.1.CB2a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung số ở định dạng văn bản đơn giản.
- 4.1.CB2a: Nhận biết được cách bảo vệ thiết bị số và dữ liệu cá nhân đơn giản.
- 4.3.CB2a: Phân biệt được cách thức đơn giản để tránh rủi ro đến sức khỏe thể chất khi sử dụng thiết bị.
- 5.3.CB2a: Xác định được các công cụ số đơn giản có thể được sử dụng để hệ thống hóa kiến thức.
- 6.2.CB2b: Tương tác được với các hệ thống AI cơ bản (Chatbot, Tạo ảnh).
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu, sự biết ơn, lòng kính trọng với Bác Hồ và các anh hùng dân tộc.
- Bồi dưỡng sự trân trọng lịch sử và giá trị truyền thống của người Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK Tiếng Việt 4.
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử, Công cụ AI tạo ảnh (Bing Image Creator/Canva AI), Chatbot AI (ChatGPT/Gemini), Phần mềm trắc nghiệm trực tuyến (Quizizz/Blooket), Bảng nhóm điện tử (Padlet).
- Tranh ảnh minh họa bài thơ Sáng tháng Năm.
- Tranh ảnh minh họa về thẻ chữ bài tập phần Luyện từ và câu.
2. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 4.
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1: ĐỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
ÔN BÀI CŨ - GV mời 2 HS đọc 2 khổ thơ trong bài Cảm xúc Trường Sa. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nêu cảm nghĩ của em về người lính đảo Trường Sa. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS. - GV đưa đáp án tham khảo: Những người lính đảo, Họ chính là những con người gan dạ, dũng cảm, hi sinh tuổi thanh xuân, sức lực để bảo vệ đến từng hòn đảo, vùng biển, lãnh thổ quốc gia và thậm chí là cả tính mạng của mình nhưng không một lời kêu than, oán trách. |
- HS đọc bài.
- HS lắng nghe câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe, tiếp thu.
| |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV yêu cầu HS trao đổi: Để kỉ niệm ngày sinh nhật Bác Hồ (ngày 19 tháng 5), trường em tổ chức những hoạt động gì? - GV hướng dẫn HS làm việc các nhân rồi chia sẻ theo nhóm. - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu câu hỏi (nếu có). - GV nhận xét, tổng hợp ý kiến: Trường thường tổ chức một đợt thi đua học tập đánh điểm tốt dâng tặng Bác, tổ chức buổi biểu diễn văn nghệ mừng sinh nhật Bác, học hát những bài hát về Bác Hồ, kể chuyện về Bác phát động phong trào học tập và làm theo tấm gương của Bác... - GV trình chiếu tranh minh họa bài đọc SGK tr.48:
- GV mở Công cụ tạo ảnh AI trên máy chiếu, nhập lệnh: “Một bức tranh phong cảnh chiến khu Việt Bắc buổi sáng sớm sương tan, một ông cụ hiền từ với đôi mắt sáng đang mỉm cười nhìn các cháu thiếu nhi, phong cách màu nước”. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài đọc: Văn bản thơ Sáng tháng Năm được viết năm 1951, nhân một lần nhà thơ Tổ Hữu được lên thăm Bác Hồ ở chiến khu Việt Bắc. Bài thơ rất dài, gồm nhiều khổ thơ, bài đọc là phần trích 3 khổ thơ đầu. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video. - HS lắng nghe.
- HS lắng nghe thực hiện.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS quan sát tranh ảnh.
- HS quan sát bức tranh do AI tạo ra, cảm nhận vẻ đẹp bình dị của Bác Hồ và chiến khu.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
|
1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
6.2.CB2b: HS tương tác gián tiếp với hệ thống AI thông qua việc quan sát giáo viên sử dụng công cụ tạo ảnh AI để khơi gợi cảm xúc về Bác Hồ trước khi vào bài đọc.
|
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Đọc được cả bài Tập làm văn với giọng đọc diễn cảm, thể hiện cảm xúc của nhân vật, tình tiết bất ngờ. - Hiểu từ ngữ mới trong bài; đọc đúng các từ dễ phát âm sai. - Luyện đọc cá nhân, theo cặp. b. Cách thức tiến hành - GV đọc cả bài thơ với giọng tha thiết, tình cảm, thể hiện một sự lưu luyến đặc biệt của tác giả bài thơ nhà thơ Tố Hữu với Chủ tịch Hồ Chí Minh. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó trên màn hình tương tác. Yêu cầu HS dùng máy tính bảng mở bản SGK điện tử để luyện đọc cá nhân/nhóm. + Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai: hương ngô, lồng lộng, nước non...( Bài đọc có nhiều từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng phụ âm l và n; GV lưu ý giúp HS đọc đúng). + Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc của tác giả bài thơ: giọng đọc vui tươi, tha thiết. - GV mời đại diện 3 HS đọc nối tiếp các khổ trước lớp: + Đoạn 1: Từ đầu đến thủ đô gió ngàn. + Đoạn 2: Tiếp theo đến khách văn đến nhà. + Đoạn 3: Còn lại. - GV hướng dẫn HS làm theo nhóm (3 HS), mỗi HS đọc luân phiên một đoạn 1 – 2 lượt. - HS làm việc cá nhân, đọc nhẩm toàn bài một lượt. - GV mời 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp. - GV nhận xét, đánh giá việc luyện đọc của cả lớp. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Hiểu các từ ngữ chưa hiểu. - Trả lời các câu hỏi có liên quan đến bài đọc. - Hiểu được nội dung, chủ đề của bài đọc Anh em sinh đôi. b. Cách thức tiến hành: - GV hướng dẫn HS đọc mục Từ ngữ SGK tr.48. + Việt Bắc: căn cứ địa của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn 1945 – 1954, bao gồm 6 tỉnh: Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên. + Bồ: đồ dùng đan bằng tre nứa để đựng thóc, ngô, khoai, sắn,… + Kêu (tiếng địa phương): gọi. + Khách văn: khách đến chơi nhà để đàm đạo nói chuyện về văn chương. - GV mời 1 HS đọc câu hỏi 1: Nhà thơ lên thăm Bác Hồ ở đâu và vào thời gian nào? + GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp. + GV mời đại diện 1 – 2 HS phát biểu ý kiến. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). + GV nhận xét, chốt đáp án: Nhà thơ lên thăm Bác Hồ ở Việt Bắc (Đường về Việt Bắc lên thăm Bác Hồ), vào một sáng tháng Năm ( Vui sao một sáng tháng Năm...). - GV mời 1 HS đọc câu hỏi 2: Đường lên Việt Bắc có gì đẹp? + GV hướng dẫn HS đọc lại đoạn đầu của văn bản, trao đổi theo cặp. + GV mời đại diện 2− 3 nhóm phát biểu ý kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). + GV và cả lớp nhận xét, bổ sung (nếu cần thiết) và thống nhất đáp án: Đường lên Việt Bắc có suối dài, có nương ngô xanh mướt, có gió ngàn thổi reo vui,... (Lưu ý: Thủ đô gió ngàn dùng để chỉ chiến khu Việt Bắc. Đây là cách nói mang tính biểu tượng. ) - GV mời 1 HS đọc câu hỏi 3: Hãy tả lại khung cảnh nơi Bác Hồ làm việc. + GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, rồi trao đổi nhóm. + GV khích lệ HS trình bày ý kiến, suy nghĩ riêng, đánh giá riêng về nơi làm việc của Bác. + GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). + GV nhận xét, bổ sung và khen ngợi những HS đã biết thể hiện suy nghĩ của mình. + GV chốt đáp án: Bác Hồ làm việc trong một ngôi nhà sàn đơn sơ. Trong ngôi nhà ấy có một chiếc bàn con, một bố dựng công văn và một chú chim bồ câu nhỏ đang đi tìm thóc. Khung cảnh bình yên, mộc mạc và giản dị. - GV mời 1 HS đọc câu hỏi 4: Câu thơ nào cho thấy sự gắn bó thân thiết giữa Bác Hồ và nhà thơ? + GV yêu cầu HS làm việc cá nhân rồi trao đổi nhóm (4 HS). + GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). + GV nhận xét, chốt đáp án: Câu thơ cho thấy sự gắn bó thân thiết giữa Bác Hồ và nhà thơ là: “Bàn tay con nắm tay cha/ Bàn tay Bác ẩm vào da vào lòng”. (Với HS giỏi, GV có thể yêu cầu HS giải thích vì sao – Vì khi nhà thơ và Bác Hồ nắm tay nhau, nhà thơ đã nghĩ mình là con và Bác là cha. Nhà thơ cảm nhận được sự ấm áp trong bàn tay Bác). - GV mời 1 HS đọc câu hỏi 5: Những hình ảnh nào trong bài thơ nói lên sự cao cả, vĩ đại của Bác Hồ? + GV yêu cầu HS làm việc nhóm (4 HS). + GV khuyến khích HS nêu những suy nghĩ riêng. + GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời câu hỏi trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). + GV nhận xét, khen ngợi, tuyên dương HS và chốt đáp án: Những hình ảnh trong bài thơ nói lên sự vĩ đại, cao cả của Bác Hồ là những hình ảnh cuối bài: Bác ngồi đó, lớn mênh mông, bao quanh là trời xanh, biển rộng, ruộng đồng, nước non. -> Hình ảnh của Bác hoả cùng hình ảnh đất nước. - GV chia lớp thành bốn nhóm. Yêu cầu các nhóm sử dụng phần mềm Mindmap (Sơ đồ tư duy) trên thiết bị số để hệ thống hóa 3 mạch nội dung chính: Cảnh thiên nhiên -> Hình ảnh Bác -> Cảm xúc nhà thơ. Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS - Đọc được diễn cảm của bài Sáng tháng Năm. b. Cách thức tiến hành - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài thơ: + Làm việc chung cả lớp:
+ Làm việc cá nhân: tự luyện đọc. - GV mời đại diện một số HS đọc thuộc bài trước lớp. - GV nhận xét, góp ý cách đọc diễn cảm của HS. |
- HS lắng nghe.
- HS dùng thiết bị số để đọc bài, chú ý giữ tư thế ngồi thẳng, mắt cách màn hình 25-30cm.
- HS đọc bài.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS làm việc cá nhân.
- HS đọc bài.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS chú ý.
- HS đọc câu hỏi.
- HS thực hiện nhiệm vụ. - HS trả lời.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS đọc câu hỏi.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trình bày
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc câu hỏi.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS chú ý.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe.
- HS đọc câu hỏi.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc câu hỏi.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS sử dụng thiết bị số thao tác vẽ sơ đồ tư duy tóm tắt nội dung bài thơ.
- HS đọc bài.
- HS lắng nghe, tiếp thu. - HS luyện đọc.
- HS đọc bài.
- HS lắng nghe, thực hiện.
|
4.3.CB2a: HS phân biệt được cách thức đơn giản để tránh rủi ro sức khỏe bằng cách duy trì khoảng cách mắt an toàn và tư thế chuẩn khi đọc văn bản trên máy tính bảng.
5.3.CB2a: HS xác định được công cụ số đơn giản (phần mềm vẽ Mindmap) để hệ thống hóa kiến thức và tóm tắt mạch cảm xúc của bài thơ một cách logic. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài đọc qua trò chơi tương tác. b. Cách tiến hành - GV tổ chức trò chơi “Nhặt sương buổi sớm” trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). - GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. - GV mời HS sử dụng thẻ màu (nếu không có thiết bị) hoặc máy tính bảng nhóm (nếu có) để chọn đáp án. - GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét. - Trước khi kết thúc tiết, GV hướng dẫn và yêu cầu HS đóng các tab duyệt web, đăng xuất tài khoản khỏi hệ thống trắc nghiệm và tắt màn hình thiết bị. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Đọc lại bài Sáng tháng Năm, hiểu ý nghĩa bài đọc. + Chia sẻ với người thân về bài đọc. + Đọc trước Tiết học sau: Luyện từ và câu SGK tr.49. |
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. - HS theo dõi kết quả và bảng xếp hạng ngay trên màn hình. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS chủ động thực hiện việc đăng xuất tài khoản cá nhân và tắt thiết bị theo đúng quy trình GV hướng dẫn.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
|
2.1.CB2a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi).
4.1.CB2a: HS nhận biết được cách bảo vệ dữ liệu cá nhân và thiết bị số bằng cách đăng xuất tài khoản và tắt máy đúng quy trình sau giờ học. |
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU – TRẠNG NGỮ
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 3: VIẾT – TRẢ BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
