Giáo án NLS Tiếng Việt 4 kết nối Bài 9: Sự tích con Rồng cháu Tiên; Luyện tập về hai thành phần chính của câu; Lập dàn ý ...

Giáo án NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức Bài 9: Sự tích con Rồng cháu Tiên; Luyện tập về hai thành phần chính của câu; Lập dàn ý .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 4.

=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

   

UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN

BÀI 9: SỰ TÍCH CON RỒNG CHÁU TIÊN (3 TIẾT)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ: 

  • Đọc đúng và diễn cảm câu chuyện Sự tích con Rồng cháu Tiên, biết nhấn giọng vào những từ ngủ cần thiết để thể hiện cảm xúc.
  • Nhận biết được các nhân vật, các tình tiết, nội dung chính của câu chuyện.
  • Hiểu được điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Câu chuyện giải thích về nguồn gốc dân tộc Việt theo trí tưởng tượng của người xưa (cùng sinh ra từ một cái bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ và cha Lạc Long Quân). Biết cách tóm tắt một văn bản truyện.
  • Luyện tập chung về hai thành phần chính của cậu Hiểu sâu hơn về sự tương hợp ngữ nghĩa giữa hai thành phần. Tiếp tục phân biệt các kiểu vị ngữ (vị ngữ nêu hoạt động, trạng thái; vị ngữ nêu đặc điểm và vị ngữ giới thiệu, nhận xét).
  • Biết cách lập dàn ý cho bài văn kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử mà em đã đọc, đã nghe.
  • Hiểu và tự hào về nguồn gốc dân tộc Việt, biết ơn và trân trọng nguồn cội.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).

Năng lực số :

  • 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
  • 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
  • 2.4.CB2a: Chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản cho quá trình hợp tác.
  • 3.1.CB2a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung số ở định dạng văn bản đơn giản.
  • 4.1.CB2a: Nhận biết được cách bảo vệ thiết bị số và dữ liệu cá nhân đơn giản. 
  • 4.3.CB2a: Phân biệt được cách thức đơn giản để tránh rủi ro đến sức khỏe thể chất khi sử dụng thiết bị. 

3. Phẩm chất

  • Bồi dưỡng tình yêu thương quê hương, đất nước.
  • Bồi dưỡng niềm tự hào về nguồn gốc dân tộc Việt, biết ơn và trân trọng nguồn cội.  

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK Tiếng Việt 4.
  • Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử, Bảng tương tác (Padlet), Phần mềm Quizizz, Video AI khởi động bài học
  • Tranh ảnh minh họa chủ điểm Uống nước nhớ nguồn và văn bản Sự tích con Rồng cháu Tiên.

2. Đối với học sinh

  • SGK Tiếng Việt 4.
  • Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
  • Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

TIẾT 1: ĐỌC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU – LUYỆN TẬP VỀ HAI THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

   

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV dẫn dắt vào bài học. 

   

   

   

   

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 

   

- HS trả lời sau khi xem xong video.

- HS chuẩn bị vào bài mới. 

   

   

   

   

   

1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Kết hợp các từ ngữ dưới đây để tạo thành câu. 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Kết hợp các từ ngữ dưới đây để tạo thành câu.

b. Cách thức tiến hành

- GV nêu yêu cầu của bài tập 1: Kết hợp các từ ngữ dưới đây để tạo thành câu.

- GV chiếu Bài 1 (SGK tr.42). Yêu cầu HS lên bảng tương tác chạm kéo thả các vế câu (Vua Hùng / Đền thờ / Lễ hội) với vị ngữ tương ứng.

- GV mời 1 HS đọc các câu lệnh.

Vua HùngĐền thờ Vua Hùng
Lễ hội Đền Hùnglà con trưởng của Lạc Long Quân và Âu Cơ

được xây dựng trên núi

Nghĩa Lĩnh

gồm nhiều hoạt động văn hoá, văn nghệ dân gian

- GV hướng dẫn HS làm cá nhân rồi trao đổi nhóm (4 HS). 

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, tổng hợp đáp án:

+ Câu 1. Vua Hùng là con trưởng của Lạc Long Quân và Âu Cơ.

+ Câu 2. Lễ hội Đền Hùng gồm nhiều hoạt động văn hoá, văn nghệ dân gian.

+ Câu 3. Đến thờ Vua Hùng được xây dựng trên núi Nghĩa Lĩnh (GV có thể giải thích thêm: Núi Nghĩa Lĩnh thuộc tỉnh Phú Thọ).

Hoạt động 2: Xác định chủ ngữ, vị ngữ của các câu trong đoạn văn dưới đây. 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

Xác định được chủ ngữ, vị ngữ của các câu. 

b. Cách thức tiến hành

- GV nêu câu hỏi 2: Xác định chủ ngữ, vị ngữ của các câu trong đoạn văn dưới đây. 

- GV mời HS làm Bài 2 (Đoạn văn về Lý Thường Kiệt). Gọi HS dùng bút cảm ứng gạch 1 gạch dưới CN, 2 gạch dưới VN trực tiếp trên máy chiếu .

- GV giải thích từ ngữ khó: Tuyên ngôn Độc lập là văn bản tuyên bố sự độc lập của một quốc gia, khẳng định chủ quyền của quốc gia vừa giành lại từ tay giặc ngoại xâm. 

- GV mời 1 HS đọc đoạn văn SGK tr.42.

- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm. 

- GV mời 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp. HS lắng nghe, nhận xét, góp ý (nếu có). 

- GV nhận xét, chốt đáp án:

Chủ ngữVị ngữ
Lý Thường KiệtLà danh tướng Việt Nam thế kỉ XI.
Tên tuổi của ôngGắn với chiến thắng quân xâm lược nhà Tống.
Ông Cũng là tác giả bài thơ Sông núi nước Nam.
Bài thơ Được xem như bản Tuyên ngôn Độc lập đầu tiên của nước ta. 

Hoạt động 3: Dựa vào tranh, đặt câu có những loại vị ngữ sau. 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Dựa vào tranh, đặt câu có những loại vị ngữ. 

b. Cách thức tiến hành

- GV yêu cầu 1 HS đọc bài tập 3: Dựa vào tranh, đặt câu có những loại vị ngữ sau:

a. Vị ngữ nêu hoạt động, trạng thái.

b. Vị ngữ nêu đặc điểm.

c. Vị ngữ giới thiệu, nhận xét.

- GV trình chiếu tranh minh họa SGK tr.42.

kenhhoctap

- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu các động từ đã tìm được. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- GV nhận xét, đưa ra đáp án tham khảo:

+ Câu có vị ngữ nêu hoạt động, trạng thái: Các chú bộ đội băng đèo lội suối.

+ Câu có vị ngữ nêu đặc điểm: Không gian núi rừng ấm áp lạ thường.

+ Câu có vị ngữ giới thiệu nhận xét: Bức tranh là cảnh các chú bộ đội đang hành quân, băng qua con suối trong không gian đầy nắng và tiếng chim líu lo. 

Hoạt động 4: Đặt 2 – 3 câu nói về một người anh hùng dân tộc và xác định chủ ngữ, vị ngữ của câu.

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Đặt 2 – 3 câu nói về một người anh hùng dân tộc và xác định chủ ngữ, vị ngữ của câu.

b. Cách thức tiến hành

- GV yêu cầu 1 HS đọc bài tập 4: Đặt 2 – 3 câu nói về một người anh hùng dân tộc và xác định chủ ngữ, vị ngữ của câu.

- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân rồi chia sẻ theo nhóm:

- GV mời một số HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).  

- GV tổng kết và khen ngợi HS. 

- GV đưa ra đáp án tham khảo:

+ Đinh Tiên Hoàng, tên húy là Đinh Bộ Lĩnh, là vị hoàng đế sáng lập triều đại nhà Đinh, nước Đại Cồ Việt trong lịch sử Việt Nam. Ông là người có công đánh dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất giang sơn và trở thành hoàng đế đầu tiên của Việt Nam sau thời Bắc thuộc.

+ Chủ ngữ: Đinh Tiên Hoàng, Ông.

+ Vị ngữ: là vị hoàng đế sáng lập triều đại nhà Đinh, nước Đại Cồ Việt trong lịch sử Việt Nam, là người có công đánh dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất giang sơn và trở thành hoàng đế đầu tiên của Việt Nam sau thời Bắc thuộc. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe.

   

   

- HS thao tác trực tiếp trên bảng tương tác cảm ứng để nối các vế câu.

   

- HS đọc bài. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

   

- HS trả lời.

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc câu hỏi.  

   

   

- HS thao tác trực tiếp trên bảng tương tác cảm ứng để nối các vế câu.

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

   

- HS đọc bài.

   

- HS lắng nghe, thực hiện. 

- HS trả lời.

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc bài.

   

   

   

   

   

- HS quan sát.  

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS trả lời.

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc yêu cầu.  

   

   

   

- HS lắng nghe và tiếp thu.

   

- HS trả lời.

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

1.1.CB2b: HS tìm kiếm và điều hướng dữ liệu văn bản thông qua các thao tác chạm, kéo thả trực tiếp trên màn hình tương tác thông minh.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

1.1.CB2b: HS tìm kiếm và điều hướng dữ liệu văn bản thông qua các thao tác chạm, kéo thả trực tiếp trên màn hình tương tác thông minh.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về thành phần chính của câu qua trò chơi tương tác.

b. Cách tiến hành

- GV tổ chức trò chơi “Con số may mắn” trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị).

- GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.

- GV mời HS sử dụng thẻ màu (nếu không có thiết bị) hoặc máy tính bảng nhóm (nếu có) để chọn đáp án.

- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét.

   

   

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Đọc trước Tiết học sau: Lập dàn ý cho bài văn kể lại một câu chuyện SGK tr.43.

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.

   

   

   

- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. 

   

- HS theo dõi kết quả và bảng xếp hạng ngay trên màn hình.

   

   

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

   

   

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

   

   

   

   

   

2.1.CB2a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi).

   

TIẾT 3: VIẾT – LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN

 …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay