Giáo án NLS Tiếng Việt 4 kết nối Bài 3: Ông Bụt đã đến; Hai thành phần chính của câu; Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc ...
Giáo án NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức Bài 3: Ông Bụt đã đến; Hai thành phần chính của câu; Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 4.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 3: ÔNG BỤT ĐÃ ĐẾN (3 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc đúng và diễn cảm câu chuyện Ông Bụt đã đến, biết thể hiện cảm xúc theo đúng lời của mỗi nhân vật trong câu chuyện, đặc biệt là nhân vật cô bé Mai và mẹ của Mai; có giọng đọc phân biệt lời nhân vật và lời người dẫn chuyện.
- Hiểu được nội dung câu chuyện, nhớ các tình tiết cơ bản của câu chuyện, biết nhận xét, đánh giá về các nhân vật (cô bé Mai, ông nhạc sĩ) trong câu chuyện.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua toàn bộ nội dung câu chuyện: Câu chuyện thể hiện tấm lòng nhân hậu của ông nhạc sĩ, người đã âm thầm mang đến niềm vui cho cô bé Mai.
- Hiểu và nhận diện được hai thành phần chính của câu chủ ngữ và vị ngữ; nhớ được khái niệm hai thành phần này, biết kết hợp chủ ngữ và vị ngữ để tạo thành câu đúng ngữ pháp và ngữ nghĩa.
- Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một người gần gũi, thân thiết.
- Biết yêu thương những người xung quanh, có ý thức sống tốt hơn, nhận ra được vẻ đẹp của cuộc sống (thể hiện qua nhân vật ông nhạc sĩ trong câu chuyện).
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (nắm được đặc điểm của văn bản thông tin hướng dẫn thực hiện một công việc).
Năng lực số :
- 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác;
- 2.4.CB2a: Chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản cho quá trình hợp tác.
- 3.1.CB2a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản.
- 4.3.CB2a: Phân biệt được các cách thức đơn giản để tránh rủi ro đến sức khỏe thể chất khi sử dụng thiết bị số.
- 5.3.CB2a: Xác định được các công cụ số đơn giản có thể được sử dụng để hệ thống hóa kiến thức.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng lòng nhân ái, tình yêu thương, đồng cảm, sẻ chia với mọi người xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK Tiếng Việt 4.
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử, Công cụ AI (Chatbot như Poe/ChatGPT, Phần mềm Quizizz, Video AI khởi động bài học, Bảng tương tác nhóm (Padlet).
- Tranh ảnh minh họa bài đọc.
2. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 4.
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
- Sưu tầm tranh ảnh liên quan đến bài đọc và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1: ĐỌC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU – HAI THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV chia lớp thành hai đội chơi trò chơi “Nối câu” sử dụng nền tảng Blooket tổ chức trò chơi “Giải cứu khu rừng” để ôn tập kiến thức về từ chỉ sự vật. - GV hướng dẫn HS luật chơi: + Đội 1: nêu một danh từ, hoặc một cụm danh từ chỉ người hoặc vật như mẹ em, cây cam trong vườn nhà,... + Đội 2: nhanh chóng đưa ra các tính từ, cụm tính từ hoặc động từ, cụm động từ miêu tả đặc điểm, hoạt động tương ứng với các danh từ, cụm danh từ đội 1 đưa ra. + Mỗi đội đưa ra đáp án hợp lí sẽ được cộng 1 điểm. + Đội nào không đưa ra được đáp án sẽ bị trừ 1 điểm. + 2 đội lần lượt đặt – đáp. - GV tổng kết trò chơi và hướng dẫn HS vào bài học mới. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video.
- HS nhập mã trò chơi, dùng máy tính bảng tương tác chọn các từ chỉ sự vật để ghi điểm cho đội. - HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học mới. |
1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi. 5.3.CB2a: Học sinh xác định được công cụ số đơn giản (trò chơi Blooket) được sử dụng để ôn tập và tái hiện kiến thức cũ một cách hiệu quả. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tách mỗi câu dưới đây thành hai thành phần. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Nhận diện sơ bộ 2 thành phần chính của câu. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu của bài tập 1: Tách mỗi câu dưới đây thành hai thành phần. - GV mời 1 HS đọc câu lệnh và các ở cột dọc. - GV mời 1 HS đọc phần phân tích mẫu câu. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân rồi thảo luận theo nhóm (4 HS). - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV tổng hợp ý kiến của HS và chốt đáp án:
- GV nhấn mạnh: Cần chú ý vào những từ ngữ nêu người, vật, hiện tượng tự nhiên (ông Bụi, nắng mùa thu, nhành lan ấy nhạc sĩ Văn Cao) và những từ ngữ nếu hoạt động (đã cứu con), đặc điểm (vàng ông, rất đẹp), giới thiệu, nhận xét (là tác giả bài hát Tiến quân ca). - GV chốt lại: 2 thành phần này sẽ được gọi là hai thành phần chính của câu, thường không thể vắng mặt trong câu tiếng Việt. Hoạt động 2: Từ kết quả ở bài tập 1, thực hiện các yêu cầu sau. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Xếp được các thành phần tìm được trong bài 1 theo các nhóm thích hợp. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu của bài tập 2: Từ kết quả ở bài tập 1, thực hiện các yêu cầu sau: + Xếp thành phần thứ nhất của mỗi câu vào từng nhóm: người; vật; hiện tượng tự nhiên. + Xếp thành phần thứ hai của mỗi câu vào từng nhóm: hoạt động; trạng thái; đặc điểm; giới thiệu, nhận xét. - GV có thể nhắc lại kiến thức về phân loại danh từ (chỉ người, vật, hiện tượng tự nhiên), động từ (chỉ hoạt động, trạng thái) và tính từ (chỉ đặc điểm). - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày câu trả lời trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS. - GV thống nhất và chốt đáp án:
Hoạt động 3: Đặt câu hỏi cho các thành phần câu trong bài tập 1. a.Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Đặt câu hỏi cho các thành phần đã biết. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu của bài tập 3: Đặt câu hỏi cho các thành phần câu trong bài tập 1. - GV mời 1 HS trả lời câu hỏi mẫu: Ai đã cứu con? Ông Bụt đã làm gì? - GV đưa ra nhận xét: Có thể đặt câu hỏi để đặt câu hỏi xác định thành phần thứ nhất và thứ hai của câu. - GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm (4 HS), hỏi đáp luân phiên.. - GV mời 2 – 3 nhóm trình bày câu trả lời trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, khuyến khích HS. - GV tổng hợp ý kiến của HS và gợi ý đáp án: + Câu 2: Cái gì vàng óng (Nắng mùa thu). Nắng mùa thu thế nửa? (Vàng óng). + Câu 3: Cái gì rất đẹp? (Nhành lan ấy). Nhành lan ấy thế nào? (Rất đẹp). + Câu 4. Ai là tác giả bài hát Tiến quân ca (Nhạc sĩ Văn Cao)? Nhạc sĩ Văn Cao là ai? (Là tác giả bài hát Tiến quân ca). - GV đặt câu hỏi: Muốn xác định thành phần thứ nhất của câu, ta đặt được những câu hỏi nào? Muốn xác định thành phần thứ hai của câu, ta đặt được những câu hỏi nào? - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân. - GV mời 1 – 2 HS trình bày. HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, chốt đáp án: Muốn xác định thành phần thứ nhất của câu, ta đặt câu hỏi ai, cái gì... Muốn xác định thành phần thứ hai của câu, ta đặt câu hỏi làm gì, thế nửa, là ai... - GV mời 2 – 3 HS đọc phần ghi nhớ SGK tr.18. - GV đặt câu hỏi để khắc sâu kiến thức: + Câu có mấy thành phần chính? + Đó là những thành phần nào? + Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi nào? + Vị ngữ trả lời cho câu hỏi nào? - GV mời 2 -3 HS trả lời câu hỏi. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, chốt đáp án: + Câu có mấy thành phần chính? (Hai thành phần chính.) + Đó là những thành phần nào? (Chủ ngữ và vị ngữ). + Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi nào? (Ai, cái gì, con gì...). + Vị ngữ trả lời cho câu hỏi nào? (Làm gì, thế nào, là ai...). Hoạt động 4: Tìm chủ ngữ hoặc vị ngữ thích hợp để hoàn thành câu. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Tìm chủ ngữ hoặc vị ngữ thích hợp để hoàn thành câu. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu 1 HS nêu bài tập 4: Tìm chủ ngữ hoặc vị ngữ thích hợp để hoàn thành câu + a. Chú chim sơn ca ?. + b. ?chìm vào giấc ngủ say. + c. Vườn hồng ?. + d. ? nằm phơi nắng bên thềm. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân rồi chia sẻ theo nhóm. - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV đưa đáp án tham khảo: + Chú chim sơn ca đang hót líu lo. + Em bé chìm vào giấc ngủ say. + Vườn hồng đang hé nở những bông hoa đầu tiên. + Chú mèo mướp nằm phơi nắng bên thềm. |
- HS lắng nghe và đọc thầm theo. - HS đọc bài.
- HS đọc bài.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe.
.
- HS đọc yêu cầu.
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lắng nghe và thực hiện. - HS trả lời.
- HS nghe và tiếp thu. - HS nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc câu hỏi.
- HS làm việc nhân. - HS trình bày.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc ghi nhớ, cả lớp đọc thầm theo. - HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- HS trình bày. - HS đọc ghi nhớ. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe, tiếp thu.
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về câu qua trò chơi tương tác. b. Cách tiến hành - GV tổ chức trò chơi “Con số may mắn” trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). - GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. - GV mời HS sử dụng thẻ màu (nếu không có thiết bị) hoặc máy tính bảng nhóm (nếu có) để chọn đáp án. - GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của tiết học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Đọc lại ghi nhớ. + Đọc trước nội dung Tiết học sau: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một người gần gũi, thân thiết SGK tr.19. |
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất.
- HS theo dõi kết quả và bảng xếp hạng ngay trên màn hình. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện. |
2.1.CB2a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi). |
TIẾT 3: VIẾT – VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT NGƯỜI GẦN GŨI, THÂN THIẾT
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..