Giáo án NLS Tiếng Việt 4 kết nối Bài 24: Người tìm đường lên các vì sao; Viết đơn; Đọc mở rộng
Giáo án NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức Bài 24: Người tìm đường lên các vì sao; Viết đơn; Đọc mở rộng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 4.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 24: NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
(4 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Người tìm đường lên các vì sao. Biết đọc diễn cảm với giọng điệu ca ngợi, khâm phục nhà khoa học, đọc đúng lời thoại của các nhân vật trong câu chuyện.
- Hiểu được nhờ lòng say mê khoa học, khổ công nghiên cứu, kiên trì tìm tòi, sáng tạo suốt 40 năm của nhà khoa học Xi-ôn-cốp-xki để thực hiện thành công ước mơ tìm đường lên các vì sao.
- Đọc mở rộng theo yêu cầu (tự tìm đọc câu chuyện về một nhà khoa học, nắm được những thông tin trong câu chuyện, ghi được thông tin vào phiếu đọc sách).
- Biết chia sẻ thông tin về một nhà khoa học hoặc một phát minh đã đọc.
- Dựa vào mẫu đơn đã học, viết được đơn theo yêu cầu.
- Tìm đọc thêm sách, truyện viết về nhà khóa học, nắm được những thông tin trong câu chuyện và chia sẻ với người thân. Nêu được suy nghĩ, nhận thức, đánh giá của mình về thông tin ấy.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (nắm được đặc điểm của văn bản thông tin hướng dẫn thực hiện một công việc).
Năng lực số:
- 6.1.CB2a: Biết tương tác với trợ lí ảo/AI bằng câu lệnh thoại hoặc văn bản đơn giản để tìm kiếm và phát tư liệu đa phương tiện hỗ trợ bài học.
- 6.2.CB2a: Biết đặt câu hỏi cho chatbot giáo dục (AI tạo sinh) và bước đầu biết đối chiếu kết quả nhận được với văn bản gốc (SGK) để nhận định tính đúng đắn.
- 6.3.CB2a: Biết sử dụng tính năng kiểm tra, gợi ý sửa lỗi chính tả/ngữ pháp tự động bằng công nghệ AI trên phần mềm soạn thảo văn bản.
- 1.1.CB2a: Biết sử dụng công cụ tìm kiếm an toàn trên internet để tra cứu thông tin hình ảnh, địa danh nhằm làm rõ bối cảnh câu chuyện.
- 2.1.CB2a: Biết hợp tác, tương tác nhóm để phân loại và chia sẻ dữ liệu học tập thông qua các ứng dụng trên không gian mạng dùng chung.
- 3.1.CB2b: Biết thao tác căn bản với phần mềm soạn thảo văn bản trên máy tính để tạo lập một phần nội dung số đơn giản.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng lòng say mê, tình yêu, tính kiên trì để đạt được những mơ ước của bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SHS, SGV Tiếng Việt 4.
- Tranh ảnh minh họa bài đọc.
- Tranh ảnh, video về các loại pháo hoa, tên lửa, tàu vũ trụ.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Đối với học sinh
- SHS Tiếng Việt 4.
- Sưu tầm những bức tranh hoặc mô hình tên máy bay, tên lửa và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
| TIẾT 1 – 2 : ĐỌC | ||
ÔN BÀI CŨ - GV mời 1 - 2 HS đọc nối tiếp bài trước Bét-tô-ven và bản sô-nát Ánh trăng. - GV nêu câu hỏi: Vì sao bản nhạc Bét-tô-ven dành tặng cô gái mù lại có tên là “Ánh trăng”? - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS. 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS kể tên một số nhà khoa học hoặc những điều em biết về người đó. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm và thảo luận: Trao đổi với bạn, thông tin về một số nhà khoa mà em biết. - GV trình chiếu một số hình ảnh và gợi ý về nhà khoa học:
I-sắc Niu-tơn An-bớt Anh-xtanh
Thô-mát Ê-đi-xơn Stephen Hawking - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày ý kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu câu hỏi (nếu có). - GV hướng dẫn một học sinh đại diện bật microphone trên máy tính giáo viên kết nối internet, sử dụng giọng nói phát lệnh đơn giản cho trợ lý ảo: "Hãy tìm và phát video mô phỏng nguyên lý hoạt động của khinh khí cầu" để giúp cả lớp trực quan hóa bối cảnh ban đầu của bài đọc. - GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS. - GV trình chiếu video và hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa SHS tr.102.
- GV dẫn dắt vào bài đọc: Từ xa xưa, việc muốn đặt chân lên các vì sao để nghiên cứu, tìm hiểu luôn là ước muốn của các nhà khoa học, trong đó có nhà khoa học nổi tiếng Xi-ôn-cốp-xki. Ông đã làm gì để thực hiện được mơ ước của mình, chúng ta cùng đọc bài Người tìm đường lên các vì sao để biết được điều đó 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Đọc được biểu cảm cả bài Người tìm đường lên các vì sao - Hiểu từ ngữ mới trong bài; đọc đúng các từ dễ phát âm sai; nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện hành động,quyết tâm của nhân vật. - Luyện đọc cá nhân, theo cặp. b. Cách tiến hành - GV hướng dẫn HS đọc mục Từ ngữ SHS tr.106: + Khí cầu: dụng cụ hình quả cầu, chứa đầy khí nhẹ, có thể bay lên cao. + Sa hoàng: từ dùng để chỉ các vị vua của nước Nga (từ năm 1547 đến năm 1721). - GV yêu cầu các nhóm sử dụng máy tính bảng, truy cập trình duyệt có bật chế độ tìm kiếm an toàn (SafeSearch) để tra cứu từ khóa "Chân dung nhà khoa học Xi-ôn-cốp-xki" và "bệ phóng tên lửa vũ trụ" nhằm bổ sung tư liệu hình ảnh trực quan cho bài học. - GV đọc cả bài diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện suy nghĩ, lòng quyết tâm, cảm xúc của nhân vật. - GV mời 2 HS đọc nối tiếp các đoạn. - GV hướng dẫn HS đọc: + Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai: dại dột, rủi ro, non nớt, Xi-ôn-cốp-xki, hằng tâm niệm,... + Đọc nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện suy nghĩ, lòng quyết tâm, cảm xúc của nhân vật:
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài:
- GV mời 3 HS đọc nối các đoạn trước lớp.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 3 HS, mỗi HS đọc một đoạn, đọc nối tiếp đến hết bài. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc toàn bài một lượt. - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Hiểu các từ ngữ chưa hiểu. - Trả lời các câu hỏi có liên quan đến bài đọc. - Hiểu được nội dung, bài đọc Người tìm đường lên các vì sao. b. Cách tiến hành - GV mời 1 HS đọc câu hỏi 1: Chi tiết nào cho thấy từ nhỏ Xi-ôn-cốp-xki đã ham tìm tòi, khám phá? + GV hướng dẫn HS đọc và tìm câu trả lời theo nhóm đôi. + GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). + GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: Từ nhỏ, Xi-ôn-cốp-xki đã mơ ước được bay lên bầu trời, ông dại dột nhảy qua cửa sổ để bay theo những cánh chim. Kết quả, ông bị ngã gãy chân. Nhưng rủi ro lại làm nảy ra trong đầu óc non nớt của ông lúc bấy giờ một câu hỏi: “Vì sao quả bóng không có cánh mà vẫn bay được?”. Để tìm hiểu điều bí mật đó, Xi-ôn-cốp-xki đọc không biết bao nhiêu là sách. Nghĩ ra điều gì, ông lại hì hục làm thí nghiệm, có khi đến hàng trăm lần. - GV mời 2 HS đọc câu hỏi 2: Xi-ôn-cốp-xki đã kiên trì thực hiện ước mơ của mình như thế nào? + GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, mỗi em tìm hiểu một bước cụ thể và phát biểu trong nhóm, các bạn nhận xét, bổ sung. + GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). + GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS. + GV chốt đáp án: Quanh năm ông chỉ ăn bánh mì suông, để dành dụm tiền mua sách vở và dụng cụ thí nghiệm, làm nhiều lần thí nghiệm, ông đã tìm ra cách chế tạo khí cầu bay bằng kim loại. Sa hoàng chưa tin nên không ủng hộ. Không nản chỉ, ông tiếp tục đi sâu vào lí thuyết bay trong không gian, hơn 40 năm khổ công nghiên cứu.... - GV cung cấp thêm hiểu biết về nhà khoa học Xi-ôn-cốp-xki cho HS:
- GV mời 1 HS đọc câu hỏi 3: Những nghiên cứu, tìm tòi của Xi-ôn-cốp-xki đã đem lại kết quả gì? + GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm (4 HS). + GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). + GV nhận xét, thống nhất đáp án: Xi-ôn-cốp-xki đã tìm ra cách chế tạo khí cầu bay bằng kim loại, để xuất mô hình tên lửa nhiều tầng trở thành một phương tiện bay tới các vì sao và ông đã thực hiện được điều ông hằng tâm niệm: “Các vì sao không phải để tôn thờ mà để chinh phục,... - GV mời 1 HS đọc câu hỏi 4: Theo me, nhan đề “Người tìm đường lên các vì sao” muốn nói điều gì? + GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân. + GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). + GV nhận xét, đánh giá, giúp HS hiểu được lợi ích của phát minh:
- GV nêu câu hỏi 5: Nếu trở thành một nhà khoa học, em muốn sáng chế những gì? - GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm đôi. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, bổ sung ý kiến, khen ngợi HS. Hoạt động 3: Luyện đọc lại. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS - Nắm được nội dung bài đọc Người tìm đường lên các vì sao. b. Cách tiến hành - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài đọc: + Làm việc cả lớp:
+ Làm việc cá nhân: tự đọc bài. - GV mời đại diện 1 HS đọc diễn cảm toàn bài trước lớp. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS - Nắm được tính từ nêu phẩm chất của nhà khoa học. - Đặt câu giới thiệu về nhà khoa học hoặc 1 phát minh khoa học. b. Cách thực hiện - GV nêu yêu cầu câu hỏi 1: Tìm những tính từ nêu phẩm chất của nhà khoa học? + GV hướng dẫn HS làm việc nhóm. + GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). + GV nhận xét và khen ngợi HS. + GV tổng hợp đáp án của HS. - GV yêu cầu câu hỏi 2: Đặt 2 – 3 câu giới thiệu về một nhà khoa học hoặc 1 phát minh khoa học mà em biết. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân. - GV mời 2 – 3 HS trình bày trước cả lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, khen ngợi HS. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Đọc lại bài Người tìm đường lên các vì sao, hiểu ý nghĩa bài đọc. + Chia sẻ với người thân về bài đọc. + Đọc trước Tiết học sau: Viết đơn SGK tr.107. |
- HS đọc bài.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe yêu cầu.
- HS làm việc nhóm.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS trình bày bài vẽ ý kiến trước lớp. - HS quan sát và lắng nghe. - HS quan sát.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe.
- HS đọc SGK.
- HS lắng nghe GV đọc bài, đọc thầm theo.
- HS đọc bài. - HS đọc SGK.
- HS đọc bài, các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. - HS đọc bài.
- HS luyện đọc. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc SGK
- HS làm việc việc nhóm đôi - HS trình bày ý kiến
- HS lắng nghe, tiếp thu
- HS đọc câu hỏi.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc câu hỏi.
- HS lắng nghe, thực hiện. - HS trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc câu hỏi.
- HS thảo luận nhóm. - HS trả lời. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận. - HS trả lời.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS đọc bài.
- HS đọc bài.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc bài. - HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và thực hiện. - HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và thực hiện. - HS trả lời.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe và thực hiện. | 6.1.CB2a: HS biết tương tác với trợ lí ảo/AI bằng câu lệnh thoại hoặc văn bản đơn giản để tìm kiếm và phát tư liệu đa phương tiện hỗ trợ bài học. 1.1.CB2a: HS biết sử dụng công cụ tìm kiếm an toàn trên internet để tra cứu thông tin hình ảnh, địa danh nhằm làm rõ bối cảnh câu chuyện.
|
TIẾT 3: VIẾT ĐƠN ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||
TIẾT 4: ĐỌC MỞ RỘNG ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||





