Giáo án NLS Tiếng Việt 4 kết nối Bài 30: Ngày hội; Viết giấy mời; Cuộc sống xanh

Giáo án NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức Bài 30: Ngày hội; Viết giấy mời; Cuộc sống xanh. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 4.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 30: NGÀY HỘI (4 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Ngày hội, giọng đọc hào hứng, vui tươi, biết nhấn giọng ở những chỗ thể hiện cảm xúc, biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ.
  • Nhận biết và hiểu được các hình ảnh thơ, hiểu được nội dung và thông điệp tác giả muốn nói qua bài thơ.
  • Biết viết giấy mời theo mẫu.
  • Biết kể lại một việc đã tham gia góp phần giữ môi trường sống xanh, sạch, đẹp.
  • Có ý thức chung tay bảo vệ môi trường và xây dựng thế giới hoà bình.

3. Phẩm chất

  • Bồi dưỡng ý thức chung tay bảo vệ môi trường và xây dựng thế giới hòa bình. 

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (nắm được đặc điểm của văn bản thông tin hướng dẫn thực hiện một công việc).

Năng lực số:

  • 1.1.CB2b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu, thông tin và nội dung (hình ảnh, video về ngày hội, hòa bình) trong môi trường số.
  • 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
  • 2.2.CB2b: Xác định được phương pháp trích dẫn và ghi nguồn cơ bản khi sử dụng thông tin từ Internet.
  • 6.2.CB2a: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản.

   

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án, SHS, SGV Tiếng Việt 4.
  • Tranh ảnh minh họa bài đọc.
  • Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử, Công cụ AI (Chatbot như Poe/ChatGPT, Tạo ảnh như Bing Image Creator), Phần mềm Quizizz, Video AI khởi động bài học.
  • Hình ảnh chim bồ câu – biểu tượng hòa bình. 
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).

2. Đối với học sinh

  • SHS Tiếng Việt 4.
  • Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
  • Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

TIẾT 1 - 2: ĐỌC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

TIẾT 3: VIẾT – VIẾT GIẤY MỜI

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học.

b. Cách thức tiến hành

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

   

   

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV cho HS làm việc theo tổ thảo luận về các  loại  giấy mời. Đội nào nêu được nhiều đáp án đúng sẽ chiến thắng.

- GV mời từng tổ trình bày kết quả. HS khác lắng nghe, nhận xét.

- GV ghi nhận đáp án chính xác và tuyên dương đội thắng cuộc.

- GV dẫn dắt vào bài học. 

   

   

   

   

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 

   

   

- HS trả lời sau khi xem xong video.

- HS làm việc theo tổ. 

   

   

   

- HS trình bày. 

   

- HS lắng nghe. 

   

- HS chuẩn bị vào bài mới. 

   

   

   

   

1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.

   

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc giấy mời sau và tìm thông tin ứng với các mục nêu ở bên.

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Nắm được nội dung thư mời. 

b. Cách thức tiến hành

- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 1: Đọc giấy mời sau và tìm thông tin ứng với các mục nêu ở bên.

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi.

   

- GV mời 1 – 2 nhóm trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 

- GV nhận xét, chốt đáp án: 

+ Tiêu để giấy mời: Giấy mời tham dự buổi thi Kể chuyện sáng tạo.

+ Người mời: Vũ Mạnh Hoàn, lớp trưởng lớp 4A.

+ Người được mời: Ngô Minh Loan, lớp trưởng lớp 4B.

+ Sự kiện mời: buổi thi Kể chuyện sáng tạo.

+ Thời gian tổ chức sự kiện: 15 giờ 30 phút, thứ Năm, ngày 11 tháng 4 năm 2024.

+ Địa điểm tổ chức sự kiện: Phòng học lớp 4A.

+ Mong muốn và đề nghị: Rất vui được đón tiếp!

Hoạt động 2: Viết giấy mời để mời một bạn lớp bên tới dự buổi thi hùng biện tiếng Việt do lớp em tổ chức

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Viết giấy mời để mời một bạn lớp bên tới dự buổi thi hùng biện tiếng Việt do lớp em tổ chức. 

b. Cách thức tiến hành

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2: Viết giấy mời để mời một bạn lớp bên tới dự buổi thi hùng biện tiếng Việt do lớp em tổ chức

- GV lưu ý HS:

+ Sự kiện mời: buổi thi Hùng biện tiếng Việt.

+ Xem lại cách viết của giấy mời và những gợi ý ở bài tập 1.

+ Chọn cách trang trí giấy mời cho đẹp mắt.

+ Nếu “mong muốn và đề nghị” cho phù hợp với sự kiện được tổ chức.

- GV hướng dẫn HS viết giấy mời (có thể viết vào giấy rời). 

- GV giới thiệu: Ngày nay, người ta còn dùng giấy mời điện tử (e-invitation) gửi qua email hoặc mạng xã hội. Chúng ta có thể dùng phần mềm để thiết kế giấy mời đẹp hơn.

 

- GV demo nhanh trên Canva hoặc PowerPoint cách tạo một giấy mời đơn giản từ mẫu có sẵn.

   

Hoạt động 3: Trao đổi giấy mời em vừa viết với các bạn để cùng soát lỗi.

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Trao đổi giấy mời em vừa viết với các bạn để cùng soát lỗi.

b. Cách thức tiến hành

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4 – 6 HS. 

- GV hướng dẫn HS trao đổi, góp ý cho nhau.

Hoạt động 4: Nghe thầy cô nhận xét và chỉnh sửa giấy mời theo hướng dẫn.

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

-  Nghe thầy cô nhận xét và chỉnh sửa giấy mời theo hướng dẫn.

b. Cách thức tiến hành

- GV yêu cầu 4 – 5 HS đại diện nhóm trình bày giấy mời trước lớp hoặc có thể yêu cầu tất cả HS treo giấy mời (hoặc dán lên các bảng giấy...).

- GV và cả lớp nhận xét, đánh giá; bình chọn giấy mời đúng thể thức, có ý tưởng trình bày độc đáo, sáng tạo.

- GV tổ chức cho HS chỉnh sửa giấy mời theo góp ý của nhóm và nhận xét của thầy cô.

- GV đánh giá chung về kết quả của hoạt động Viết; khen ngợi những bài viết tốt, cách trình bày giấy mời độc đáo, sáng tạo; chốt lại những điều HS cần lưu ý khi viết giấy mời.

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Đọc trước Bài tiếp theo: Nói và nghe – Cuộc sống xanh SGK tr.133. 

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc yêu cầu. 

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS làm việc theo nhóm. 


- HS trả lời. 

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 















 

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc yêu cầu.



 

- HS lắng nghe, thực hiện.






 

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

   


- HS nhận biết thêm một hình thức viết giấy mời hiện đại.

 

   

   

   

   

   

   

   

- HS làm việc nhóm. 

- HS lắng nghe, thực hiện.

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trình bày ý kiến. 

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện.



 

- HS lắng nghe, thực hiện.

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.






 

- HS lắng nghe, thực hiện.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

3.1.CB2a: HS xác định được cách tạo nội dung đơn giản (giấy mời) ở các định dạng khác nhau (giấy viết tay hoặc bản thiết kế trên máy tính).

   

TIẾT 4: NÓI VÀ NGHE – CUỘC SỐNG XANH

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học.

b. Cách thức tiến hành

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

   

   

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV cho HS nghe bài hát Chung tay bảo vệ môi trường và vận động theo bài hát. 

https://www.youtube.com/watch?v=94T0eF4QAoQ 

- GV dẫn dắt vào bài học. 

   

   

   

   

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 

   

   

- HS trả lời sau khi xem xong video.

- HS nghe và vận động. 

   

   

   

- HS chuẩn bị vào bài mới. 

   

   

   

   

1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.

   

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Chuẩn bị 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Chuẩn bị cho bài kể. 

b. Cách thức tiến hành

- GV nêu yêu cầu hoặc mời 1 HS đọc yêu cầu và hướng dẫn thực hiện: từng HS chuẩn bị để kể theo 3 gợi ý ở phần Chuẩn bị trong SHS.

+ Em đã tham gia những việc gì (ví dụ: trồng cây xanh, quét dọn ngõ, phân loại rác,…)? Chọn một việc để kể lại.

+ Việc đó diễn ra ở đâu, khi nào? Có những ai tham gia? Việc đó diễn ra và kết thúc như thế nào?

+ Em có cảm xúc, suy nghĩ gì khi tham gia việc đó?

- Nếu HS khó nhớ hoặc muốn minh họa, GV cho phép nhóm sử dụng máy tính bảng/điện thoại (nếu có) để tìm kiếm hình ảnh minh họa cho hoạt động đó (ví dụ: ảnh trồng cây, nhặt rác bãi biển).

- GV lưu ý HS về bản quyềnKhi dùng ảnh trên mạng, các em cần nói rõ là 'ảnh sưu tầm' hoặc 'ảnh minh họa', không nhận là ảnh mình chụp nếu không phải.

Hoạt động 2: Kể

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Kể lại một việc em đã tham gia góp phần giữ môi trường sống xanh, sạch, đẹp

b. Cách thức tiến hành

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập: Kể lại một việc em đã tham gia góp phần giữ môi trường sống xanh, sạch, đẹp

- GV hướng dẫn thực hiện: Làm việc nhóm: Tùng HS kể lại việc mình đã tham gia góp phần giữ môi trường sống xanh, sạch, đẹp trong nhóm theo các ý đã chuẩn bị. Cả nhóm góp ý cho người kể.

- GV quan sát và lưu ý HS nói rõ ràng, có điệu bộ cử chỉ thân thiện.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV khen ngợi HS kể tốt, thể hiện cảm xúc chân thực, điệu bộ cử chỉ thân thiện.

Hoạt động 3: Trao đổi

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Hiểu rõ về việc bạn kể.

b. Cách thức tiến hành

- GV tổ chức cho HS nêu câu hỏi để hiểu rõ hơn điều bạn kể hoặc chia sẻ bài học từ câu chuyện của bạn. 

Hoạt động 4: Ghi chép

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

   

   

   

   

   

- HS đọc bài.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS tìm kiếm hình ảnh minh họa (nếu điều kiện cho phép).



 

- HS ghi nhớ về việc ghi nguồn ảnh.

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc yêu cầu. 

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện.



 

   

   

- HS lưu ý. 

   

- HS trình bày. 

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

2.2.CB2b: HS xác định được phương pháp trích dẫn và ghi nguồn cơ bản (ghi chú "ảnh sưu tầm") khi sử dụng thông tin/hình ảnh từ Internet.

   

=> Giáo án Tiếng Việt 4 kết nối Bài 30: Ngày hội

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay