Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối Bài 11: Hang Sơn Đoòng - những điều kì thú; Luyện tập về từ đồng nghĩa; Viết mở bài và kết ...
Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức Bài 11: Hang Sơn Đoòng - những điều kì thú; Luyện tập về từ đồng nghĩa; Viết mở bài và kết .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 5.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 11: HANG SƠN ĐOÒNG – NHỮNG ĐIỀU KÌ THÚ
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Hang Sơn Đoòng – Những điều kì thú. Biết thể hiện ngữ điệu phù hợp, thể hiện sự say mê, ngưỡng mộ với vẻ đẹp kì vĩ của hang động. Biết cách đọc ngắt nghỉ hợp lí, tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút;
- Nhận biết được các thông tin nổi bật, hiểu nội dung của đoạn và văn bản, bộc lộ được ý kiến của bản thân về những thông tin đã tiếp nhận được sau khi đọc văn bản. Nhận biết được những thông tin nổi bật về hang Sơn Đoòng, biết phân bố bố cục của văn bản, tìm được ý chính trong mỗi đoạn, hiểu được nội dung của từng đoạn, cũng như chủ đề của toàn bài đọc.
- Củng cố kiến thức về từ đồng nghĩa; vận dụng vào làm các bài tập và các câu hỏi liên quan.
- Nắm được thành thạo cấu tạo, hình thức của một bài văn tả phong cảnh.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực văn học:
- Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
Năng lực số:
- 2.1.CB2a: Sử dụng môi trường số chung (bảng tương tác Padlet) để hợp tác nhóm, chia sẻ dữ liệu và thực hiện tương tác học tập.
- 3.1.CB2a: Sử dụng công cụ số (phần mềm soạn thảo văn bản) để thực hành viết đoạn văn mở bài và kết bài tả phong cảnh.
- 6.1.CB2a: Lắng nghe, tương tác và phản hồi với hệ thống trắc nghiệm học tập trực tuyến tự động.
- 6.2.CB2a: Biết sử dụng câu lệnh (prompt) đơn giản dưới sự hướng dẫn của giáo viên để khai thác Trợ lý AI phục vụ tra cứu từ đồng nghĩa và hỗ trợ soát lỗi văn bản.
- 6.3.CB2a: Nhận biết khả năng của AI trong học tập và ứng dụng công cụ AI tạo ảnh (Text-to-Image) để trực quan hóa hình ảnh hang động kì vĩ.
3. Phẩm chất
- Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước và trách nhiệm.
- Bồi đắp lòng tự hào về cảnh đẹp quê hương và ý thức trách nhiệm với việc giữ gìn bảo vệ những danh thắng đẹp của đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 5.
- Tranh ảnh minh họa bài đọc.
- Video giới thiệu và tranh ảnh về hang Sơn Đoòng.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 5.
- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||||
TIẾT 1: ĐỌC ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||||||||||||
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Luyện tập về từ đồng nghĩa | ||||||||||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học. b. Cách tiến hành - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai giỏi nhất? - GV phát phiếu học tập dưới đây và yêu cầu HS làm việc nhóm. Tìm và nối các cột từ có ý nghĩa tương đồng ở cột A với các từ ở cột B?
- GV mời các nhóm chia sẻ kết quả.
- GV nhận xét, đánh giá và gợi ý thêm: + Má, u, bầm – mẹ. + Cha, thầy – bố. + Xe lửa – tàu hỏa. + Hùm, cọp – hổ. - GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Củng cố lại kiến thức về từ đồng nghĩa a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - HS nắm được kiến thức cơ bản về từ đồng nghĩa. - Vận dụng kiến thức đã học làm cái bài tập và câu hỏi liên quan. b. Tổ chức thực hiện - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu của BT1 dưới đây: Chọn từ thích hợp thay cho bông hoa trong mỗi thành ngữ dưới đây: G: Từ cần tìm đồng nghĩa với từ in đậm trong mỗi thành ngữ
+ GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất kết quả trong nhóm nhỏ. + GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm HS khác nhận xét, bổ sung ( nếu có). + GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: a. Ngày lành tháng tốt b. Năm lần bảy lượt c. Sóng yên biển lặng d. Cầu được ước thấy e. Đao to búa lớn g. Đi đến nơi về đến chốn - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT2: Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ in đậm trong đoạn thơ dưới đây: Góc sân nho nhỏ mới xây Chiều chiều em đứng nơi này em trông Thấy trời xanh biếc mênh mông Cánh cò chớp trắng trên sông Kinh Thầy … (Trần Đăng Khoa) + GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất kết quả trong nhóm nhỏ. + Để hỗ trợ HS mở rộng vốn từ nhanh chóng, GV hướng dẫn HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập Trợ lý AI (như Gemini) nhập câu lệnh: "Hãy liệt kê 5 từ đồng nghĩa với từ 'nho nhỏ' và 5 từ đồng nghĩa với từ 'mênh mông' ". HS đọc kết quả từ AI, chọn lọc từ để hoàn thành bài tập. + GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm HS khác nhận xét, bổ sung ( nếu có). + GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. Hoạt động 2: Thực hành a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - HS vận dụng được làm các bài tập, câu hỏi có liên quan. b. Tổ chức thực hiện - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT3: Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn thành đoạn văn
+ GV cho HS hoạt động theo nhóm Mảnh ghép và các nhóm ghi lại kết quả thảo luận vào VBT. + GV tập hợp lại các đáp án của từng nhóm và yêu cầu HS phát biểu. + GV nhận xét, chốt đáp án: Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới. Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi như nhảy nhót. Hạt nọ tiếp hạt kia đan xuống mặt đất. Mặt đất đã khô cằn bỗng thức dậy, âu yếm đón lấy những giọt mưa ấm áp, trong lành. Mặt đất lại dịu mềm, lại cần mẫn tiếp nhựa sống cho cây cỏ. Mưa mùa xuân đã mang lại cho cây sức sống tràn đầy. Và cây trả nghĩa cho mùa bằng cả mùa hoa thơm trái ngọt. - GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ BT4: Viết đoạn văn (4 – 5 câu) về một cảnh đẹp thiên nhiên, có sử dụng 2 – 3 từ đồng nghĩa. + GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà hoàn thiện. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Xem lại kiến thức bài Luyện từ và câu – Luyện tập từ đồng nghĩa, hiểu, phân biệt và vận dụng được kiến thức. + Hoàn thiện phần Vận dụng. + Chia sẻ với người thân về bài học. + Đọc trước Tiết 3: Viết – Viết mở bài và kết bài cho bài văn tả phong cảnh. |
- HS đọc nhiệm vụ của BT.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. - HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc nhiệm vụ BT.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. - HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc nhiệm vụ hoạt động.
- HS làm theo hướng dẫn của GV. - HS phát biểu và lắng nghe. - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc nhiệm vụ BT.
- HS làm theo hướng dẫn của GV. - HS chú ý lắng nghe.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc đề bài.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe và tiếp thu - HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lắng nghe và thực hiện. | 6.2.CB2a: HS biết sử dụng câu lệnh (prompt) đơn giản dưới sự hướng dẫn của giáo viên để khai thác Trợ lý AI phục vụ tra cứu từ đồng nghĩa và hỗ trợ soát lỗi văn bản. | ||||||||||
TIẾT 3: VIẾT Viết mở bài và kết bài cho bài văn tả phong cảnh | ||||||||||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS nhắc lại cách viết mở bài và kết bài tả cây cối, con vật đã học ở lớp 4. - GV mời các nhóm chia sẻ kết quả. - GV nhận xét, đánh giá và gợi ý thêm: + Mở bài: trực tiếp và gián tiếp. + Kết bài: mở rộng và không mở rộng. - GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số cách viết mở bài và kết bài a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Nắm được các cách viết mở bài và kết bài cho bài văn tả phong cảnh. b. Tổ chức thực hiện - GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của BT1: So sánh các cách mở bài và kết bài dưới đây. Em thích cách viết nào hơn? Vì sao?
+ GV tổ chức hoạt động cho HS theo kĩ thuật Mảnh ghép và Khăn trải bàn
+ GV mời các nhóm đại diện lên trình bày kết quả, nhóm khác lắng nghe và nhận xét. + GV nhận xét, chốp đáp án: Về mở bài: Hai cách mở bài đều giới thiệu tên phong cảnh, cũng là địa điểm có phong cảnh và những cảnh vật nổi bật, để lại ấn tượng cho mọi người nhất (nơi có nhiều hoa, nhiều thông và nhiều hồ nước đẹp). Mỗi cách mở bài có ưu điểm riêng:
Về kết bài: Hai cách kết bài đều nhấn mạnh ấn tượng về vẻ đẹp của phong cảnh. Mỗi cách kết bài đều có cái hay riêng.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. Hoạt động 2: Thực hành viết mở bài và kết bài cho bài văn tả phong cảnh a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Nắm được kĩ thuật viết mở bài và kết bài. - Vận dụng vào làm bài tập cũng như những câu hỏi liên quan. b. Tổ chức thực hiện - GV tổ chức hoạt động cho HS xác định yêu cầu nhiệm vụ BT2: Viết mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng cho bài Bốn mùa trong ánh nước. - GV chia nhóm cho HS thảo luận, cả lớp chia làm bốn nhóm thực hiện kĩ thuật Mảnh ghép: + 1/2 lớp viết mở bài gián tiếp + 1/2 lớp viết kết bài mở rộng - GV gợi ý cho HS cách viết: + Đối với mở bài gián tiếp, HS cần đưa những câu thơ/ châm ngôn/ ca dao/ tục ngữ/ thành ngữ để dẫn dắt, giới thiệu về phong cảnh Hồ Hoàn Kiếm, đưa ra những điển tích điển cố về Hồ Hoàn Kiếm, hoặc gợi ra những câu chuyện liên quan đến Hồ Hoàn Kiếm. + Đối với kết bài mở rộng, HS có thể giải thích vì sao người dân mọi miền đất nước về thăm Hà Nội bao giờ cũng đến Hồ Hoàn Kiếm, những giá trị vật chất, tinh thần và văn hóa của Hồ Hoàn Kiếm, tưởng tượng sau này lớn lên và nhớ về Hồ Hoàn Kiếm cùng những kỉ niệm đã có Hồ Hoàn Kiếm. - GV yêu cầu HS sử dụng máy tính/thiết bị số mở phần mềm MS Word hoặc Google Docs để tiến hành gõ trực tiếp đoạn mở bài và kết bài của mình. - GV mời đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét. GV tuyên dương những nhóm làm việc nghiêm túc, đạt hiệu quả; nhắc nhở những nhóm làm việc chưa có hiệu quả. - GV nhận xét, chốt đáp án: - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. Hoạt động 3: Trao đổi cách viết a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - HS rút ra được những lưu ý khi viết mở bài và kết bài cho bài văn tả phong cảnh. b. Tổ chức thực hiện: - GV giao nhiệm vụ HS đọc BT3: Trao đổi về cách viết mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng cho bài văn tả phong cảnh: G: Khi viết mở bài gián tiếp, có thể bắt đầu như thế nào để dẫn vào phần giới thiệu phong cảnh?
Khi viết kết bài mở rộng, nên mở rộng theo hướng nào?
+ GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, thống nhất kết quả.
+ GV mời 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có). + GV nhận xét, đánh giá, bổ sung và chốt đáp án: - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. 3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Giúp HS củng cố kiến thức đã học và thực hành, luyện tập tại nhà. b. Tổ chức thực hiện: - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc và yêu cầu BT4: Chia sẻ với người thân nội dung mở bài và kết bài em đã viết: + GV tổ chức cho HS trao đổi, thống nhất kết quả trong nhóm nhỏ. + GV mời 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp, các nhóm HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có). + GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Xem lại kiến thức bài : Viết – Viết mở bài và kết bài cho bài văn tả phong cảnh, hiểu và vận dụng được kiến thức vào thực hành. + Chia sẻ với người thân về bài học. + Đọc và chuẩn bị trước phần Bài đọc Những hòn đảo trên vịnh Hạ Long. |
- HS đọc nhiệm vụ BT.
- HS nêu kết quả. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, ghi bài mới.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS đọc nhiệm vụ của hoạt động.
- HS lắng nghe hướng dẫn của GV.
- HS lắng nghe gợi ý của GV.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS thực hiện theo hướng dẫn.
- HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc nhiệm vụ BT.
- HS làm theo hướng dẫn của GV. - HS phát biểu ý kiến.
- HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS xác định yêu cầu BT. - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. - HS chia sẻ đáp án.
- HS lắng nghe và tiếp thu. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe và tiếp thu. - HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe và thực hiện. | 3.1.CB2a: HS sử dụng công cụ số (phần mềm soạn thảo văn bản) để thực hành viết đoạn văn mở bài và kết bài tả phong cảnh. | ||||||||||


