Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối Bài 3: Tuổi Ngựa; Đại từ; Lập dàn ý cho bài văn kể chuyện sáng tạo
Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức Bài 3: Tuổi Ngựa; Đại từ; Lập dàn ý cho bài văn kể chuyện sáng tạo. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 5.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 3: TUỔI NGỰA
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Tuổi ngựa. Biết đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng theo nhịp của bài thơ.
- Nhận biết được nội dung chính của văn bản Tuổi ngựa. Kể lại được hành trình của chú Ngựa theo trí tưởng tượng của em bé đồng thời thể hiện tình yêu thương của đứa con dành cho mẹ.
- Nhận biết được khái niệm cũng như đặc điểm của đại từ.
- Lập được dàn ý cho bài văn kể chuyện sáng tạo.
- Có ý thức quan sát, khám phá thế giới xung quanh, phát huy trí tưởng tượng và khả năng sáng tạo.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực văn học:
- Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
Năng lực số:
- 2.1.CB2a: Sử dụng môi trường số (như Padlet, Quizizz) để giao tiếp, chia sẻ thông tin và hợp tác giải quyết câu hỏi đọc hiểu.
- 3.1.CB2a: Sử dụng phần mềm sơ đồ tư duy trực tuyến để hệ thống hóa ý tưởng và lập dàn ý cho bài văn.
- 6.1.CB2a: Tương tác với hệ thống AI qua các trò chơi trắc nghiệm trực tuyến để củng cố bài học.
- 6.2.CB2a: Biết sử dụng câu lệnh (prompt) đơn giản tương tác với Trợ lý AI để tra cứu ví dụ về đại từ và gợi ý chi tiết sáng tạo cho câu chuyện.
- 6.3.CB2a: Nhận biết và sử dụng công cụ AI tạo ảnh (Text-to-Image) để trực quan hóa hình ảnh nhân vật theo trí tưởng tượng của bản thân.
3. Phẩm chất
- Phát huy trí tưởng tượng của bản thân đồng thời thể hiện tình cảm mẫu tử thiêng liêng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 5.
- Tranh ảnh minh họa bài đọc.
- Tranh, ảnh, bài thơ, bài văn,…về tình cảm gia đình.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
b. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 5.
- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
TIẾT 1: ĐỌC ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | ||
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Đại từ | ||
Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới về đại từ thay thế. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - HS nhận diện được hình thức của đại từ, hình thành kiến thức mới về đại từ thay thế. - HS nhận diện được chúng và xác định được đại từ thay thế cho từ ngữ nào. b. Tổ chức thực hiện - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu của BT1: Những từ in đậm trong mỗi câu sau được dùng để thay thế cho những từ nào? a. Nắng vàng óng. Lúa cũng vậy. b. Cây tre này cao và thẳng. Các cây kia cũng thế. c. Cánh đồng vàng ruộm báo hiệu một vụ mùa bội thu. Đó là thành quả lao động vất vả, “một nắng hai sương” của các cô bác nông dân. - GV chia nhóm cho HS, sử dụng kĩ thuật Mảnh ghép để thực hiện hoạt động này. - GV mời 1 – 2 HS phát biểu ý kiến, các HS khác đóng góp ý kiến.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS: a. Từ “vậy” được dùng để thay cho “vàng óng”; câu thứ hai được hiểu là “lúa cũng vàng óng”. b. Từ “thế” được dùng để thay cho “cao và thẳng”. Câu sau được hiểu là “các cây kia cũng cao và thẳng”. c. Từ “đó” được dùng để thay cho toàn bộ câu thứ nhất; câu thứ hai được hiểu là “Cánh đồng vàng ruộm báo hiệu vụ mùa bội thu là thành quả của các cô bác nông dân”. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới về đại từ nghi vấn. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - HS nhận diện được hình thức của đại từ, hình thành kiến thức mới về đại từ nghi vấn. - HS nhận diện được chúng và xác định được đại từ để hỏi cho từ ngữ nào. b. Tổ chức thực hiện - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu của BT2: Trong những đoạn trích dưới đây, từ nào được dùng để hỏi?
+ GV hướng dẫn HS sử dụng thiết bị, truy cập Trợ lý AI(như Gemini) nhập lệnh: "Hãy cho tôi 3 ví dụ về đại từ nghi vấn (dùng để hỏi người, hỏi địa điểm, hỏi thời gian) trong Tiếng Việt". HS tham khảo kết quả từ AI để mở rộng kiến thức. + GV tổ chức hoạt động theo nhóm đôi, GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần. + GV gợi ý cho HS bằng cách đặt ra các câu hỏi phụ như sau:
+ GV mời 1 – 2 HS đại diện trình bày kết quả thảo luận. + GV nhận xét, chốt đáp án:
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. Hoạt động 3: Hình thành kiến thức mới về đại từ xưng hô. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - HS nhận diện được hình thức của đại từ, hình thành kiến thức mới về đại từ xưng hô. - HS nhận diện được chúng và xác định được đại từ xưng hô cho từ ngữ nào. b. Tổ chức thực hiện - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu của BT3: Đọc câu chuyện dưới đây và trả lời câu hỏi: Hạt thóc Hạt thóc được mẹ lúa yêu thương, chiều chuộng nên rất kiêu. Thóc nói với ngô, khoai, sắn: – Tôi là hạt vàng đấy, các bạn ạ. Chẳng ai bằng tôi được. Ngô liền nói: - Cậu ơi, tớ nghĩ cậu chỉ là hạt vàng khi ở trên cánh đồng này thôi. Còn nếu ở trong bát cơm, chắc chắn cậu sẽ bị gắp bỏ ra ngoài. Hạt thóc nghe xong, im lặng. (Phan Tự Gia Bách) a. Các từ in đậm trong câu chuyện trên được dùng để làm gì? b. Trong số các từ đó, những từ nào chỉ người nói, những từ nào chỉ người nghe? + GV tổ chức hoạt động nhóm cho HS theo hình thức làm việc theo nhóm 4 người. GV hỗ trợ, trợ giúp HS khi cần. + GV mời đại diện 1 – 2 nhóm HS phát biểu ý kiến, các nhóm khác lắng nghe và nhận xét. + GV nhận xét, chốt đáp án: a. Các từ in đậm trong câu chuyện dùng để xưng hô. b. Cặp xưng hô thứ nhất là tôi và bạn. Từ tôi được dùng để chỉ người nói, là hạt thóc. Từ bạn được dùng để chỉ người nghe, ở đây các bạn dùng chỉ nhiều người nghe, là các cây ngô, khoai, sắn. Cặp xưng hô thứ hai là tớ và cậu. Từ tớ được dùng để chỉ người nói là ngô và từ cậu được dùng để chỉ người nghe là hạt thóc. - GV tổ chức cho HS rút ra những điều cần ghi nhớ về đại từ, chiếu phần ghi nhớ lên màn hình:
- GV mời 1 – 2 HS nhắc lại phần ghi nhớ. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Vận dụng kiến thức vào đặt câu, thực hành BT. b. Tổ chức thực hiện - GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của BT4: Đóng vai hạt thóc trong câu chuyện Hạt thóc , viết câu đáp lời của ngô, trong câu có sử dụng một đại từ. - GV cho HS làm việc cá nhân, trình bày bài làm của mình trước lớp, các HS khác lắng nghe và nhận xét. - GV mời 1 – 2 HS trình bày bài làm của mình. - GV nhận xét, chốt đáp án và đánh giá hoạt động của HS. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Xem lại kiến thức bài Luyện từ và câu – Đại từ, hiểu, phân biệt và vận dụng được kiến thức. + Chia sẻ với người thân về bài học. + Đọc trước Tiết 3: Viết – Lập dàn ý cho bài văn kể chuyện sáng tạo. |
- HS đọc nhiệm vụ BT.
- HS lắng nghe hướng dẫn của GV. - HS phát biểu ý kiến.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc nhiệm vụ BT.
- HS làm theo hướng dẫn của GV. - HS lắng nghe câu hỏi của GV.
- HS phát biểu ý kiến. - HS chú ý lắng nghe.
- HS tiếp thu, lắng nghe.
- HS đọc nhiệm vụ BT.
- HS làm theo hướng dẫn của GV. - HS phát biểu ý kiến, các HS khác nhận xét. - HS chú ý lắng nghe.
- HS đọc ghi nhớ.
- HS nhắc lại ghi nhớ.
- HS đọc nhiệm vụ BT.
- HS làm theo hướng dẫn của GV. - HS phát biểu ý kiến. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe và tiếp thu - HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lắng nghe và thực hiện. | 6.2.CB2a: HS biết sử dụng câu lệnh (prompt) đơn giản tương tác với Trợ lý AI để tra cứu ví dụ về đại từ. |
TIẾT 3: VIẾT Lập dàn ý cho bài văn kể chuyện sáng tạo | ||
Hoạt động 1: Khởi động a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Nhớ lại các cách kể chuyện sáng tạo đã học để chuẩn bị lập dàn ý cho một đề bài viết bài văn kể chuyện sáng tạo cụ thể. b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS nhắc lại cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo đã học ở hai tiết trước: Các cách kể chuyện sáng tạo đã học ở bài trước:
- GV giới thiệu bài học cho HS: Buổi học trước chúng ta đã tìm hiểu được các cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo. Ở buổi học này, chúng ta sẽ đi thực hành lập dàn ý cho một đề bài cụ thể. Hoạt động 2: Lập dàn ý cho bài văn kể chuyện sáng tạo a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Nắm được cách lâp dàn ý cho bài văn kể chuyện sáng tạo. b. Tổ chức thực hiện - GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của hai đề bài: Đề 1: Viết bài văn kể sáng tạo câu chuyện Thanh âm của gió hoặc Cánh đồng hoa. Đề 2: Viết bài văn kể chuyện sáng tạo một câu chuyện có nhân vật chính là con vật hoặc đồ vật. - GV hướng dẫn HS lựa chọn một trong hai đề, xác định yêu cầu trọng tâm của đề bài, sau đó thực hiện các bước sau: + Lựa chọn câu chuyện để kể lại + Nhớ lại câu chuyện đã chọn và các yếu tố liên quan đến câu chuyện (bối cảnh, nhân vật, diễn biến,…) + Lựa chọn cách kể chuyện sáng tạo (sáng tạo thêm chi tiết, thay đổi cách kết thúc, đóng vai câu chuyện) - GV hướng dẫn HS lập dàn ý theo ba phần MB, TB, KB:
- Khi HS bí ý tưởng, GV hướng dẫn HS dùng AI với câu lệnh: "Hãy gợi ý cho tôi 2 cách kết thúc thật sáng tạo, bất ngờ cho câu chuyện 'Cánh đồng hoa'". HS đọc và chọn lọc ý tưởng để đưa vào dàn ý của mình. - GV hướng dẫn HS sử dụng thiết bị cá nhân hoặc phòng máy tính, sử dụng phần mềm sơ đồ tư duy trực tuyến (như Mindmeister, Xmind hoặc vẽ trên Jamboard) để phác thảo dàn ý 3 phần (Mở bài, Thân bài, Kết bài) một cách trực quan, dễ sắp xếp ý tưởng thay vì viết nháp ra giấy. - GV mời 1 – 2 HS trình bày bài làm của mình, nhận xét nhanh một số bài của HS, khen ngợi những HS thực hiện tốt yêu cầu và hỗ trợ những HS còn gặp khó khăn trong việc lập dàn ý. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. Hoạt động 3: Vận dụng a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Củng cố kiến thức đã học và thực hành. b. Tổ chức thực hiện - GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của hoạt động: Chia sẻ với người thân dàn ý bài viết và trao đổi về cách viết những ý sáng tạo trong bài. - GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ hoạt động.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Xem lại kiến thức bài : Viết – Lập dàn ý cho bài văn kể chuyện sáng tạo, hiểu và vận dụng được kiến thức vào thực hành. + Chia sẻ với người thân về bài học. + Đọc và chuẩn bị trước phần Bài đọc Bến sông tuổi thơ. |
- HS nhắc lại kiến thức đã học.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu của đề bài.
- HS lắng nghe hướng dẫn của GV.
- HS viết vào vở dàn ý đã lập theo đề bài đã chọn.
- HS lắng nghe hướng dẫn.
- HS lắng nghe nhận xét của GV.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc nhiệm vụ BT.
- HS lắng nghe hướng dẫn của GV. - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe và thực hiện. | 6.2.CB2b: HS biết sử dụng câu lệnh (prompt) đơn giản tương tác với Trợ lý AI để gợi ý chi tiết sáng tạo cho câu chuyện. 3.1.CB2a: HS sử dụng phần mềm sơ đồ tư duy trực tuyến để hệ thống hóa ý tưởng và lập dàn ý cho bài văn. |

