Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối Bài 13: Mầm non; Từ đa nghĩa; Lập dàn ý cho bài văn tả phong cảnh

Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức Bài 13: Mầm non; Từ đa nghĩa; Lập dàn ý cho bài văn tả phong cảnh. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 5.

=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 13: MẦM NON

(3 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Mầm non. Biết đọc diễn cảm, phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. 
  • Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản Mầm non. Chỉ ra được mối liên hệ giữa các chi tiết, biết tóm tắt và hiểu được chủ đề của văn bản.
  • Hiểu nghĩa của từ ngữ, hình ảnh miêu tả sự chuyển mùa của thiên nhiên qua hình ảnh thơ, biện pháp tu từ nhân hóa của tác giả. Hiểu được điều bài đọc muốn nói thông qua hình ảnh mầm non. 
  • Nhận biết được về từ đa nghĩa, khái niệm và nghĩa của chúng. 
  • Lập được dàn ý cho bài văn tả phong cảnh đúng yêu cầu đề bài và theo đúng các bước cần thiết.
  • Nhận biết được hình ảnh thơ, cảnh vật và không gian trong bài thơ. 

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực văn học: 

  • Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).

Năng lực số:

  • 1.1.CB2a: Sử dụng công cụ tìm kiếm an toàn để tra cứu truyện, bài báo khoa học về Trái Đất và các hiện tượng thiên nhiên. 
  • 2.1.CB2a: Tương tác, chia sẻ kết quả thảo luận thông qua không gian làm việc số chung (Padlet) bằng kĩ thuật "Phòng tranh". 
  • 3.1.CB2a: Sử dụng phần mềm sơ đồ tư duy số để lập dàn ý bài văn tả phong cảnh trực quan, khoa học.
  • 6.1.CB2a: Lắng nghe và tương tác với các trò chơi trắc nghiệm tự động do AI hỗ trợ tạo lập.
  • 6.2.CB2a: Biết sử dụng câu lệnh (prompt) đơn giản để khai thác Trợ lý AI giải nghĩa từ đa nghĩa và tìm kiếm từ vựng gợi hình.
  • 6.3.CB2a: Nhận biết khả năng của AI và ứng dụng công cụ AI tạo ảnh (Text-to-Image) để minh họa sinh động sự chuyển mùa của thiên nhiên.

3. Phẩm chất

  • Bồi dưỡng tình yêu với thiên nhiên, cuộc sống; biết biểu lộ tình yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên. 
  • Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên qua văn bản và trong đời sống.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 5.
  • Tranh ảnh minh họa bài đọc.
  • Tranh, ảnh, bài thơ, bài văn,…về thiên nhiên. 
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Đối với học sinh

  • SGK Tiếng Việt 5.
  • Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS
TIẾT 1: ĐỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học.

b. Cách tiến hành

- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh về cảnh giao mùa: 

kenhhoctapkenhhoctap
kenhhoctapkenhhoctap

- GV sử dụng công cụ AI tạo ảnh (như Bing Image Creator) nhập từ khóa "Cận cảnh một mầm non nhỏ xíu màu xanh ngọc bích đang nhú lên từ cành cây khô cằn trong cơn mưa phùn mùa xuân" để tạo ra các hình ảnh trực quan rực rỡ, chiếu lên màn hình đố HS.

- GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo luận: Trao đổi với bạn về những thay đổi khi giao mùa (mùa thu sang mùa đông, mùa đông sang mùa xuân, mùa mưa sang mùa khô,…).

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu câu hỏi (nếu có). 

   

- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS. 

   

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa SGK tr.64, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc:

kenhhoctap

Bài đọc Mầm non miêu tả sự chuyển mùa kì diệu của thiên nhiên. Cảnh vật tuy lặng im nhưng ẩn sâu trong đó vẫn tồn tại sức sống mãnh liệt sinh sôi nảy nở của những mầm non.  

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc văn bản 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Lắng nghe GV đọc mẫu, hướng dẫn đọc, luyện đọc từ khó, luyện cách ngắt nghỉ. 

- Đọc được bài đọc trong nhóm và trước lớp. 

b. Tổ chức thực hiện

- GV đọc mẫu cho HS nghe: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả cảnh vật vào mùa đông và mùa xuân, miêu tả hình ảnh chồi non. 

- GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc một số từ khó, luyện đọc một số câu thể hiện cảm xúc:

+ Luyện đọc một số từ khó: nằm nép lặng im, chip chiu chiu xuân đến,… 

+ Luyện đọc một số câu thể hiện cảm xúc: đọc đúng ngữ điệu, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc: 

  • Đọc chậm rãi, nhấn vào từ “thấy” với những câu: Thấy mây bay hối hả/ Thấy lất phất mưa phùn…; 
  • Ngữ điệu nhanh, tươi vui, rộn rang khi đọc những câu: Tức thì tram ngọn suối/ Tức thì ngàn tiếng chim …; 
  • Nhấn giọng vào những từ ngữ gợi tả vẻ đẹp của khu rừng (ví dụ: hối hả, lất phất, lim dim, xanh biếc,…) 

- GV tổ chức cho HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp. Bài đọc có thể chia thành sáu khổ để luyện đọc và tìm ý:

+ Khổ 1: 4 câu đầu.

+ Khổ 2: 4 câu tiếp. 

+ Khổ 3: 4 câu tiếp theo. 

+ Khổ 4: 4 câu sau. 

+ Khổ 5: Từ “Chợt một tiếng chim kêu” đến “Nổi hát ca vang dậy” 

+ Khổ 6: 4 câu cuối. 

* Tùy thuộc vào năng lực HS, GV có thể tách hoặc ghép đoạn để tuận tiện trong việc hướng dẫn các em luyện đọc.

Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Giải nghĩa được một số từ khó. 

- Đọc thầm lại bài đọc và trả lời các câu hỏi liên quan đến bài đọc. 

- Nắm được nội dung, ý nghĩa của bài đọc. 

b. Tổ chức thực hiện

- GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ khó:

+ nằm nép: chỉ nằm né mình sang một bên. 

+ mầm non: những chồi non của cây. 

- GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận trong nhóm hoặc nhóm nhỏ để trả lời từng câu hỏi:

kenhhoctap

+ Câu 1: Trong  2 khổ thơ đầu, mầm non được miêu tả như thế nào? Cách miêu tả đó có gì thú vị? 

+ Câu 2: Cảnh vật mùa đông hiện ra như thế nào qua cảm nhận của mầm non?

kenhhoctap

+ Câu 3: Nhờ đâu mầm non nhận ra mùa xuân đến?  

+ Câu 4: Nêu nhận xét của em về hình ảnh của mầm non trong khổ thơ cuối? 

+ Câu 5: Nội dung chính của bài thơ là gì? 

- GV tạo một bảng tương tác trực tuyến trên Padlet. Yêu cầu các nhóm sử dụng máy tính bảng để gõ câu trả lời phân tích hình ảnh mầm non và sự thay đổi của thiên nhiên lên các cột tương ứng để cả lớp cùng theo dõi.

- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi, các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: 

+ Câu 1: Một mầm non nho nhỏ, nằm nép lặng im, mắt lim dim, cố nhìn qua kẽ lá. Nhà thơ sử dụng những động từ chỉ hành động của con người để miêu tả mầm non (nằm, nép, lim dim, nhìn) khiến cho mầm non hiện lên rất sinh động. Cũng giống như con người, mầm non biết đi trốn cái rét, biết co mình lại vì sợ lạnh, cũng tò mò, muốn biết cảnh vật quanh mình thế nào (cố nhìn). Biện pháp nhân hóa đã khiến cho mầm non hiện ra thật ngộ nghĩnh, đáng yêu.   

+ Câu 2: Mây bay hối hả; Lất phất mưa phùn; Gió thổi ào ào; Rừng cây thưa thớt lá cành. Lá vàng rụng đầy mặt đất; Các loài thú vắng bóng. Một chú thỏ, dẫu có xuất hiện trong bức tranh mùa đông nhưng trong tư thế phóng nhanh đi tìm hang trú nấp. Cảnh vật như co mình lại trước cái rét. Không gian yên ắng, tĩnh mịch 

+ Câu 3: Về âm thanh, bao trùm bức tranh mùa đông là sự tĩnh lặng. Tĩnh lặng từ ngọn cỏ, làn rêu đến tiếng gió, tiếng lá reo. Trong khi đó bức tranh mùa xuân tràn ngập âm thanh rộn rang, náo nức. Đầu tiên là tiếng chim hót chip chiu. Ngay tức thì, vạn vật trong khu rừng cất tiếng hào ca cùng tiếng chim; về màu sắc, bức tranh mùa đông được dệt nên bởi gam màu đỏ đồng của lá bàng, gam màu vàng của lá rụng. Ở bức tranh mùa xuân, sắc màu chủ đạo, như là tâm điểm của bức tranh là màu xanh biếc của chồi non nổi lên trên nền trời mùa xuân. 

+ Câu 4: Sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt động của con người: nghe thấy, vội, đứng dậy, khoác áo để miêu tả mầm non, nhà thơ đã làm cho người đọc như nhìn thấy được sự trỗi dậy, vươn lên, bung nở đầy sức sống của mầm non. Mầm non cũng giống con người, phấn chấn, hào hứng trước vẻ đẹp của đất trời. Mầm non cũng tự hào, hãnh diện chào đón cuộc sống mới. Hình ảnh mầm non trong khổ thơ cuối thật đẹp, thật đáng yêu! 

+ Câu 5: Bài thơ miêu tả sự chuyển mùa kì diệu của thiên nhiên. 

Hoạt động 3: Luyện đọc lại

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Nhắc lại được nội dung, ý nghĩa bài đọc; xác định được giọng đọc của nhân vật. 

- Luyện đọc trong nhóm và trước lớp; học thuộc lòng bài thơ. 

b. Tổ chức thực hiện

- GV mời đại diện 1 – 2 HS nhắc lại nội dung, ý nghĩa bài đọc Mầm non. 

- GV tổ chức cho HS đọc lại 6 đoạn thơ và xác định giọng đọc các đoạn này: Giọng đọc ngạc nhiên, thích thú 

- GV tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp 6 đoạn thơ và học thuộc lòng bài thơ. 

   

- GV mời 1 – 2 HS khá, giỏi đọc cả bài, các HS khác lắng nghe, nhận xét (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài đọc Mầm non.

b. Cách tiến hành:

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhà thông thái”.

+ GV sử dụng Trợ lý AI tạo nhanh một bộ câu hỏi trắc nghiệm, đưa lên nền tảng Quizizz. HS dùng thiết bị cá nhân nhập mã PIN để thi đua trả lời.

Câu 1: Bài thơ “Mầm non” của tác giả nào?

A. Võ Quảng.

B. Lưu Quang Vũ.

C. Nguyễn Khuyến.

D. Nguyễn Duy.

Câu 2: Cảnh vật thiên nhiên trong bài thơ “Mầm non” được miêu tả ở thời điểm nào?

A. Trước khi mùa xuân về.

B. Từ mùa xuân sang mùa hạ.

C. Trước và khi xuân về.

D. Khi mùa xuân đang về.

Câu 3: Bài thơ “Mầm non” tả vẻ đẹp gì?

A. Vẻ đẹp của thiên nhiên và con người khi mùa xuân về.

B. Vẻ đẹp bất ngờ của sự bừng tỉnh, nảy nở, sinh sôi của vạn vật.

C. Vẻ đẹp của thiên nhiên khi mùa đông về.

D. Vẻ đẹp của cây cối khi mùa xuân về.

Câu 4: Trong bài thơ Mầm non, khi đất trời xôn xao, chim muông ríu rít, khe suối rì rào thì mầm non đã làm gì?

A. Mầm non bật dậy góp một sắc xanh tô điểm mùa xuân thêm rạng rỡ.

B. Mầm non khoe chồi non lộc biếc.

C. Mầm non đã cất cao tiếng hát, gọi mùa xuân về.

D. Mầm non khoe vẻ đẹp của mình muôn loài.

Câu 5: Nhờ đâu mầm non nhận ra mùa xuân đến?

A. Mây bay hối hả.

B. Mưa phùn lất phất.

C. Tiếng chim kêu xuân đến.

D. Mắt mầm non lim dim.

- GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có).

   

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

1. A2. C3. B4. A5. C

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Đọc lại bài Mầm non, hiểu nội dung, ý nghĩa bài đọc.

+ Chia sẻ với người thân về bài đọc.

+ Đọc trước Tiết 2: Luyện từ và câu – Từ đa nghĩa.

   

   

   

   

- HS quan sát hình ảnh. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát GV thị phạm.

   

   

   

- HS làm việc nhóm đôi. 

   

   

- HS trình bày ý kiến trước lớp, các HS khác lắng nghe. 

- HS quan sát, tiếp thu. 

   

- HS quan sát tranh minh họa, lắng nghe và tiếp thu. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo. 

   

- HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS luyện đọc theo nhóm. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS cùng GV giải nghĩa một số từ khó. 

   

- HS đọc thầm, HS làm việc nhóm đôi để trả lời các câu hỏi.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời. 

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS nhắc lại nội dung bài.

- HS luyện đọc theo nhóm. 

- HS đọc bài, các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo.

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.

- HS lắng nghe và tiếp thu.

   

   

   

   

   

   

- HS tham gia trò chơi.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời câu hỏi, các HS khác bổ sung đáp án (nếu có)

- HS quan sát, tiếp thu.

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

   

   

6.3.CB2a: HS nhận biết khả năng của AI và ứng dụng công cụ AI tạo ảnh (Text-to-Image) để minh họa sinh động sự chuyển mùa của thiên nhiên.

2.1.CB2a: HS tương tác, chia sẻ kết quả thảo luận thông qua không gian làm việc số chung (Padlet) bằng kĩ thuật "Phòng tranh".

6.1.CB2a: HS lắng nghe và tương tác với các trò chơi trắc nghiệm tự động do AI hỗ trợ tạo lập.

TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU 

Từ đa nghĩa

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 3: VIẾT 

Lập dàn ý cho bài văn tả phong cảnh

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay