Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối Bài 2: Cánh đồng hoa; Tìm hiểu cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo (tiếp theo); Đọc mở ...
Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức Bài 2: Cánh đồng hoa; Tìm hiểu cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo (tiếp theo); Đọc mở .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 5.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 2: CÁNH ĐỒNG HOA
(4 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Cánh đồng hoa. Biết đọc diễn cảm, phù hợp với từng lời thoại của nhân vật trong câu chuyện.
- Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản Cánh đồng hoa. Chỉ ra được mối liên hệ giữa các chi tiết, biết tóm tắt và hiểu được điều tác giả muốn gửi gắm qua câu chuyện.
- Đọc câu chuyện viết về thế giới tuổi thơ, viết phiếu đọc sách và trao đổi với bạn hoặc người thân về câu chuyện đã đọc.
- Viết được bài văn kể lại câu chuyện đã đọc, đã nghe bằng những chi tiết sáng tạo.
- Có ý thức quan sát, khám phá thế giới xung quanh, phát huy trí tưởng tượng và khả năng sáng tạo.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực văn học:
- Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
Năng lực số:
- 1.1.CB2a: Sử dụng công cụ tìm kiếm để tra cứu, tìm đọc các câu chuyện về thế giới tuổi thơ trên môi trường mạng.
- 2.1.CB2a: Sử dụng nền tảng trực tuyến (Padlet) để chia sẻ kết quả thảo luận nhóm và tương tác với các bạn.
- 6.1.CB2a: Tương tác với nền tảng trắc nghiệm trực tuyến (Quizizz/Blooket) được tạo bằng AI để tham gia trò chơi củng cố kiến thức.
- 6.2.CB2a: Biết sử dụng câu lệnh (prompt) đơn giản tương tác với Trợ lý AI để gợi ý cách mở đầu/kết thúc sáng tạo cho một câu chuyện.
- 6.3.CB2a: Nhận biết và sử dụng công cụ AI tạo ảnh (Text-to-Image) để vẽ lại một bối cảnh hoặc nhân vật trong câu chuyện vừa đọc.
3. Phẩm chất
- Biết bảo vệ môi trường sống làm đẹp môi trường xung quanh chúng ta.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 5 chân trời sáng tạo.
- Tranh ảnh minh họa bài đọc.
- Tranh, ảnh, bài thơ, bài văn,…về thiên nhiên, cuộc sống.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
b. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 5 chân trời sáng tạo.
- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||||||
TIẾT 1: ĐỌC ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | ||||||||||||||
TIẾT 3: VIẾT Tìm hiểu cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo | ||||||||||||||
Hoạt động 1: Khởi động a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Nhớ lại các cách kể chuyện sáng tạo đã học để chuẩn bị học thêm . b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức bài văn kể chuyện sáng tạo tiết trước. - GV nhắc lại kiến thức cũ và giới thiệu bài học mới: + Các cách kể chuyện sáng tạo ở bài học trước:
+ Giới thiệu bài học mới: Ở tiết học trước, chúng ta đã đi tìm hiểu cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo. Trong tiết học này, HS sẽ tiếp tục tìm hiểu cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo bằng một cách khác. - GV nhận xét, đánh giá nhiệm vụ của HS. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Biết cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo bằng cách đóng vai nhân vật để kể lại câu chuyện. b. Tổ chức thực hiện - GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của PHT dưới đây:
+ GV tổ chức hoạt động cho HS theo nhóm đôi, yêu cầu HS viết vào VBT. + GV mời 1 – 2 nhóm HS trình bày, các nhóm HS lắng nghe và nhận xét. + GV đánh giá, nhận xét, chốt đáp án: a. Các đoạn văn kể lại câu chuyện theo lời của nhân vật chuột xù. b. Chuột xù dùng “tôi” để gọi bản thân, dùng “cậu ấy” để gọi mèo nhép, dùng “bác ngựa” để gọi bác ngựa. c. Những từ ngữ in đậm thể hiện chuột xù không chắc chắn về suy nghĩ, cảm xúc của mèo nhép. d.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. Hoạt động 3: Vận dụng (Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi đóng vai một nhân vật đã kể lại câu chuyện) a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Từ việc tìm hiểu bài văn kể chuyện sáng tạo bằng cách đóng vai nhân vật để kể lại câu chuyện, nêu được những điểm cần lưu ý khi kể chuyện và viết bài văn. b. Tổ chức thực hiện - GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của BT2: Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi đóng vai một nhân vật đã kể lại câu chuyện
+ GV hướng dẫn HS sử dụng máy tính bảng, truy cập Trợ lý AI (như Gemini) nhập câu lệnh: "Hãy đóng vai nhân vật chú chó, viết 2 câu mở đầu tự giới thiệu bản thân để chuẩn bị kể một câu chuyện phiêu lưu". HS đọc kết quả để học cách xưng hô và dẫn dắt tự nhiên khi đóng vai. + GV cho HS thảo luận, tìm ý trả lời theo hướng dẫn. + GV gọi 1 – 2 HS trình bày ý kiến. + GV nhận xét, chốt đáp án: - GV chiếu phần ghi nhớ lên màn hình:
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS.
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Xem lại kiến thức bài : Viết – Tìm hiểu cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo, hiểu và vận dụng được kiến thức vào thực hành. + Chia sẻ với người thân về bài học. + Đọc và chuẩn bị trước phần Đọc mở rộng. |
- HS làm theo hướng dẫn của GV. - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
- HS lắng nghe, tiếp thu
- HS đọc nhiệm vụ BT
- HS làm theo hướng dẫn của GV. - HS phát biểu ý kiến.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc nhiệm vụ của BT.
- HS làm theo hướng dẫn của GV.
- HS thực hiện theo hướng dẫn.
- HS phát biểu ý kiến. - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. - HS theo dõi ghi nhớ.
- HS lắng nghe, tiếp thu ý kiến.
- HS lắng nghe và tiếp thu. - HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe và thực hiện. | 6.2.CB2a: HS biết sử dụng câu lệnh (prompt) đơn giản tương tác với Trợ lý AI để gợi ý cách mở đầu/kết thúc sáng tạo cho một câu chuyện. | ||||||||||||
| TIẾT 4: ĐỌC MỞ RỘNG | ||||||||||||||
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: Biết cách đọc mở rộng câu chuyện về thế giới tuổi thơ giúp các em mở rộng hơn về chủ điểm, rèn luyện thói quen đọc sách và biết thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình về câu chuyện đã đọc. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động 1: Đọc câu chuyện về thế giới tuổi thơ và viết vào phiếu đọc sách theo mẫu trong SHS - GV giao nhiệm vụ cho HS ở BT 1, 2 theo những yêu cầu sau: + Đọc câu chuyện về thế giới tuổi thơ
+ Viết vào phiếu đọc sách theo mẫu
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: + Nhớ lại hoặc đọc lại câu chuyện về thế giới tuổi thơ em đã chuẩn bị. + Nếu HS chưa chuẩn bị sẵn sách giấy, GV hướng dẫn HS sử dụng công cụ tìm kiếm hoặc thư viện điện tử trên thiết bị để tìm đọc một câu chuyện ngắn hoặc nghe sách nói (Audiobook) về chủ đề Tuổi thơ. + Viết phiếu đọc sách theo mẫu trong sách, khuyến khích HS sáng tạo. + GV khuyến khích HS sử dụng công cụ AI tạo ảnh (Bing Image Creator) nhập mô tả nhân vật mà em thích nhất trong truyện để AI tạo ra hình ảnh, sau đó tải về và đính kèm/trình chiếu cùng Phiếu đọc sách của mình. - GV mời 1 – 2 HS trình bày bài làm của mình, các HS khác theo dõi và nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. Hoạt động 2: Trao đổi với bạn về câu chuyện đã đọc a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Giúp HS có thêm những câu chuyện bổ ích b. Tổ chức thực hiện: - GV giao nhiệm vụ cho HS ở BT3: Trao đổi với bạn về câu chuyện đã đọc dựa vào những gợi ý sau: Em có thể chọn một trong các hoạt động sau: + Kể tóm tắt câu chuyện và giới thiệu về nhân vật chính. + Nêu điều thú vị về thế giới tuổi thơ được thể hiện trong câu chuyện. + Chia sẻ những điều em học tập được về cách kể chuyện. - GV tổ chức hoạt động thảo luận cho HS, GV khuyến khích HS nêu câu hỏi và có những phản biện thể hiện quan điểm cá nhân. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. Hoạt động 3: Vận dụng a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - HS củng cố kiến thức đã học và thực hành trên lớp. b. Tổ chức thực hiện: - GV giao nhiệm vụ cho HS ở BT4: Kể cho người thân nghe câu chuyện về thế giới tuổi thơ mà em đã đọc hoặc đã nghe. Cùng người thân nhận xét về các nhân vật, sự việc trong câu chuyện - GV tổ chức hoạt động cho HS hoạt động theo nhóm đôi, GV gợi ý cho HS: + Câu chuyện kể có những nhân vật nào? Ai là nhân vật chính/ nhân vật phụ? Nhân vật nào em ấn tượng, yêu thích nhất?... + Khi kể mạch câu chuyện phải rõ ràng, rành mạch và đầy đủ các sự việc chính trong câu chuyện. - GV mời 1 – 2 HS phát biểu ý kiến, các HS khác lắng nghe.
- GV đánh giá, nhận xét hoạt động của HS C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Xem lại kiến thức bài : Đọc mở rộng, hiểu và vận dụng được kiến thức vào thực hành. + Chia sẻ với người thân về bài học. + Đọc và chuẩn bị trước phần Bài đọc: Tuổi Ngựa. |
- HS đọc nhiệm vụ BT.
- HS lắng nghe hướng dẫn của GV.
- HS trình bày bài làm của mình. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc nhiệm vụ BT.
- HS thực hiện hoạt động theo hướng dẫn của GV.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc nhiệm vụ của BT.
- HS làm theo hướng dẫn của GV.
- HS lắng nghe, phát biểu ý kiến. - HS chú ý lắng nghe.
- HS lắng nghe và tiếp thu. - HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe và thực hiện. | 1.1.CB2a: HS sử dụng công cụ tìm kiếm để tra cứu, tìm đọc các câu chuyện về thế giới tuổi thơ trên môi trường mạng. 6.3.CB2a: HS nhận biết và sử dụng công cụ AI tạo ảnh (Text-to-Image) để vẽ lại một bối cảnh hoặc nhân vật trong câu chuyện vừa đọc. | ||||||||||||




