Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối Bài 9: Trước cổng trời; Từ đồng nghĩa; Tìm hiểu cách viết bài văn tả phong cảnh

Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức Bài 9: Trước cổng trời; Từ đồng nghĩa; Tìm hiểu cách viết bài văn tả phong cảnh. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 5.

=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

CHỦ ĐIỂM: THIÊN NHIÊN KÌ THÚ

BÀI 9: TRƯỚC CỔNG TRỜI

(3 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Đọc đúng từ ngữ, câu thơ và diễn cảm toàn bộ bài thơ Trước cổng trời; biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc ngỡ ngàng trước vẻ đẹp của thiên nhiên miền núi cao. 
  • Nhận biết được hình ảnh thơ, thời gian và không gian được thể hiện trong bài thơ. Nhận biết được cảnh vật thiên nhiên vùng núi cao. 
  • Nhận biết được từ đồng nghĩa, bước đầu phân biệt được những từ có nghĩa giống nhau và các từ có nghĩa gần giống nhau. 
  • Biết cách viết bài văn tả phong cảnh (tả theo từng bộ phận của cảnh) với bố cục 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) và các yêu cầu cụ thể của mỗi phần.
  • Biết thể hiện tình yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ vẻ đẹp của thiên nhiên. 

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực văn học:

  • Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).

Năng lực số: 

  • 1.1.CB2a: Sử dụng thiết bị số truy cập Internet để tìm kiếm hình ảnh, video về cảnh sắc vùng cao và trang phục dân tộc thiểu số phục vụ việc đọc hiểu.
  • 3.1.CB2a: Sử dụng các phần mềm soạn thảo hoặc sơ đồ tư duy số để lập dàn ý bài văn tả cảnh.
  • 6.1.CB2a: Tương tác với trợ lý ảo hoặc công cụ AI để tìm kiếm các từ đồng nghĩa và tham gia trò chơi học tập trực tuyến.
  • 6.3.CB2a: Sử dụng công cụ AI tạo ảnh (Text-to-Image) để hình tượng hóa các hình ảnh thơ từ ngôn từ sang hình ảnh trực quan.

3. Phẩm chất

  • Biết cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong văn bản và trong đời sống. 
  • Biết biểu lộ tình yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ vẻ đẹp của thiên nhiên. 

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 5 kết nối tri thức.
  • Tranh ảnh minh họa bài đọc.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Đối với học sinh

  • SGK Tiếng Việt 5 kết nối tri thức.
  • Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS
TIẾT 1: ĐỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học.

b. Cách tiến hành

- GV trình chiếu cho HS quan sát một số hình ảnh về cổng trời đẹp ở Việt Nam hiện nay: 

kenhhoctap

Cổng trời Linh Quy Pháp Ấn – Bảo Lộc

kenhhoctap

Cổng trời Bali – Đà Lạt

kenhhoctap

Cổng trời Ô Quy Hồ - Sa Pa

kenhhoctap

Cổng trời Fansipan – Sa Pa

   

- GV sử dụng công cụ AI (như Bing Image Creator) nhập câu lệnh: "Tranh màu nước cảnh cổng trời vùng núi cao phía Bắc Việt Nam, có mây mù, vách đá vút tầm mắt" để tạo ảnh trực quan sinh động chiếu lên màn hình.

- GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo luận: Trao đổi với bạn về cảnh đẹp cổng trời mà em biết.

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu câu hỏi (nếu có). 

- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS. 

   

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa SGK tr.46, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc:

Bài thơ Trước cổng trời là bài thơ miêu tả cảnh đẹp “cổng trời” huyền ảo, mơ hồ, đầy khói và đồng thời là hình ảnh lao động đầy chăm chỉ, miệt mài, hăng say của những người dân tộc nơi đây.  

kenhhoctap

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc văn bản 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Lắng nghe GV đọc mẫu, hướng dẫn đọc, luyện đọc từ khó, luyện cách ngắt nghỉ và đọc câu thể hiện cảm xúc của nhân vật. 

- Đọc được bài đọc trong nhóm và trước lớp. 

b. Tổ chức thực hiện

- GV đọc mẫu cho HS nghe: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ phù hợp: những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật. 

- GV sử dụng công cụ AI chuyển văn bản thành giọng nói (Text-to-Speech) để HS nghe một đoạn khổ thơ đầu với giọng đọc biểu cảm mẫu.

- GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc một số từ khó, hướng dẫn luyện đọc một số câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:

+ Luyện đọc một số từ khó: vách đá, ngút ngát, vạt nương, long thung, gặt lúa, nắng chiều,… 

+ Một số câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật: Giọng đọc gợi vẻ ngạc nhiên, ngỡ ngàng ở khổ thơ mở đầu (“Giữa hai bên vách đá/ Mở ra một khoảng trời/ Có gió thoảng, mây trôi/ Cổng trời trên mặt đất?”). 

+ Nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả vẻ đẹp đặc biệt của thiên nhiên vùng núi cao: ngút ngát, ngân nga,…

- GV tổ chức cho HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp. Bài đọc có thể chia thành sáu khổ để luyện đọc và tìm ý:

+ Khổ 1: “Giữa hai bên vách đá” đến “Cổng trời trên mặt đất?” 

+ Khổ 2: “Nhìn ra xa ngút ngát” đến “Đàn dê soi đáy suối”. 

+ Khổ 3: “Giữa ngút ngàn cây trái” đến “Ráng chiều như hơi khói …” 

+ Khổ 4: “Những vạt nương màu mật” đến “Suốt triền rừng hoang dã”. 

+ Khổ 5: “Người Tày từ khắp ngả” đến “Đi tìm măng, hái ấm”.

+ Khổ 6: “Vạt áo chàm thấp thoáng” 

* Tùy thuộc vào năng lực HS, GV có thể tách hoặc ghép đoạn để tuận tiện trong việc hướng dẫn các em luyện đọc.

Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Giải nghĩa được một số từ khó. 

- Đọc thầm lại bài đọc và trả lời các câu hỏi liên quan đến bài đọc. 

- Nắm được nội dung, ý nghĩa của bài đọc. 

b. Tổ chức thực hiện

- GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ khó:

+ nguyên sơ: còn nguyên vẹn vẻ tự nhiên như lúc ban đầu. 

+ vạt nương: mảnh đất dài và hẹp trên đồi núi để trồng trọt. 

+ triền: dải đất thoai thoải ở hai bên bờ sông hoặc hai bên sườn núi. 

+ áo chàm: một loại trang phục truyền thống của dân tộc Tày, Nùng, Thái và nhiều dân tộc khác trên vùng núi cao phía Bắc Việt Nam. Áo được nhuộm chàm (cây bụi thuộc họ đậu, lá cho một chất màu lam sẫm, dùng để nhuộm, in, vẽ). 

+ ráng chiều: hiện tượng ánh sáng mặt trời lúc đang lặn, phản chiếu vào các đám mây, làm cho một khoảng trời sáng rực, nhuộm màu vàng đỏ hay hồng sẫm. 

+ ... 

- GV hướng dẫn HS sử dụng máy tính bảng, truy cập Trợ lý AI (Gemini) để đặt câu hỏi: "Áo chàm của người Tày có đặc điểm gì?" hoặc "Mô tả cảnh vạt nương màu mật để tôi hình dung" phục vụ giải nghĩa từ khó.

- GV chiếu hình ảnh minh họa để giải nghĩa các từ ngữ khó: 

kenhhoctap

Nguyên sơ

kenhhoctap

Vạt nương

kenhhoctap

Triền đồi

 

- GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận trong nhóm hoặc nhóm nhỏ để trả lời từng câu hỏi:

kenhhoctap

   

+ Câu 1: Dựa vào khổ thơ thứ nhất, hãy miêu tả khung cảnh “cổng trời” theo hình dung của em. 

+ Câu 2: Từ cổng trời, cảnh vật hiện ra với những hình ảnh nào? Em thấy hình ảnh nào thú vị nhất? Vì sao? 

+ Câu 3: Hình ảnh con người trong 2 khổ thơ cuối có những điểm chung nào? 

+ Câu 4: Theo em, điều gì đã khiến cho cảnh rừng sương giá như ấm lên? 

+ Câu 5: Nêu chủ đề của bài thơ

- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi, các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: 

+ Câu 1: Giữa những dãy núi trùng điệp, có một khoảng không rộng như thể núi tách ra thành 2 cánh cổng, để lộ khoảng trời rộng mở với những cụm mây lãng đãng, gợi liên tưởng như cổng dẫn lên trời hoặc cổng của nhà trời. 

+ Câu 2: 

  • Từ cổng trời nhìn ra, qua màn sương khói, huyền ảo có thể thấy cả một không gian mênh mông, bất tận, những cảnh rừng ngút ngàn cây trái và muôn vàn sắc màu cỏ hoa, những vạt nương, những long thung lúa đã chín vàng màu mật đọng, khoảng trời bồng bềnh mây trôi, gió thoảng. Xa xa kia là thác nước trắng xóa đổ xuống từ triền núi cao, vang vọng, ngân nga như khúc nhạc của đất trời. Dưới chân núi, bên dòng suối trong vắt nhìn thấy tới đáy, đàn dê thong dong soi bóng mình xuống suối. Không gian nơi đây gợi vẻ nguyên sơ, bình yên như thể hàng ngàn năm nay vẫn như vậy. 
  • Em thích hình ảnh đứng ở cổng trời nhìn ra, thấy khoảng không có gió thoảng, mây trôi, tưởng như đó là cổng đi lên trời, đi vào thế giới thần tiên trong truyện cổ tích. 
  • Em thích những hình ảnh thiên nhiên hung vĩ nhìn từ cổng trời: muôn sắc màu tươi rói của cỏ hoa, con thác trắng xóa từ trên núi đổ xuống, réo ngân nga, vang vọng. 

+ Câu 3: 

Hình ảnh con người được tả trực tiếpHình ảnh con người được tả gián tiếp

Người Tày từ khắp ngả 

Đi gặt lúa, trồng rau 

Những người Giáy, người Dao 

Đi tìm măng, hái nấm. 

Những vạt nương màu mật 

Lúa chin ngập lòng thung 

Và tiếng nhạc ngựa rung 

Suốt triền rừng hoang dã 

Vạt áo chàm thấp thoáng 

Nhuộm xanh cả nắng chiều

→ Hình ảnh con người hiện lên chan hòa với thiên nhiên, chăm chỉ, yêu lao động, ai cũng đang làm việc miệt mài, hăng say: gặt lúa, trồng rau, tìm măng, hái nấm,… Hình ảnh “Những vạt nương màu mật / Lúa chin ngập long thung” cũng gián tiếp nói lên phẩm chất đáng quý của những con người lao động vùng cao.  

+ Câu 4: Cảnh rừng sương giá như ấm lên bởi có hình ảnh con người, ai nấy đều đang làm việc (Người Tày từ khắp các ngả đi gặt lúa, trồng rau; Những người Giáy, người Dao đi tìm măng, hái nấm; Người cưỡi ngựa, tiếng nhạc ngựa âm vang suốt triền rừng hoang dã; Những người dân với màu áo chàm như nhuộm xanh cả nắng chiều,…). Hình ảnh con người hăng say lao động, tất bật, hối hả trong công việc hòa với tiếng gió thổi, tiếng suối reo đã làm cho cảnh rừng sương giá như ấm lên. 

+ Câu 5: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp kì diệu của thiên nhiên. Thiên nhiên đã góp phần làm đẹp cuộc sống, làm đẹp cảm xúc và trí tưởng tượng của con người. 

Hoạt động 3: Luyện đọc lại

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Nhắc lại được nội dung, ý nghĩa bài đọc; xác định được giọng đọc của nhân vật. 

- Luyện đọc trong nhóm và trước lớp; học thuộc lòng bài thơ. 

b. Tổ chức thực hiện

- GV mời đại diện 1 – 2 HS nhắc lại nội dung, ý nghĩa bài đọc Trước cổng trời.

- GV tổ chức cho HS đọc lại 6 đoạn thơ và xác định giọng đọc các đoạn này: Giọng đọc ngạc nhiên, thích thú trước cảnh đẹp thiên nhiên

- GV tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp 6 đoạn.

   

   

- GV mời 1 – 2 HS khá, giỏi đọc cả bài, các HS khác lắng nghe, nhận xét (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài đọc Trước cổng trời.

b. Cách tiến hành:

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhà thông thái”.

Câu 1: Bài thơ “Trước cổng trời” của ai?

A. Nguyễn Đình Thi.

B. Nguyễn Lữ.

C. Nguyễn Trung Thành.

D. Nguyễn Đình Ánh.

Câu 2: “Nguyên sơ” được hiểu là gì?

A. Còn nguyện vẻ tự nhiên như lúc ban đầu.

B. Hoang sơ, hẻo lánh.

C. Mảnh đất dài và hẹp.

D. Dải đất bên sườn núi.

Câu 3: “Vạt nương” được hiểu là gì?

A. Mảnh đất trũng ở đồi núi.

B. Mảnh đất thoai thoải ở hai bên bờ sông hoặc hai bên sườn núi.

C. Mảnh đất dài và hẹp trên đồi núi để trồng trọt.

D. Mảnh đất ở giữa sông.

Câu 4: “Triền” được hiểu như thế nào?

A. Là kéo dài một cách nặng nề.

B. Mảnh đất thoai thoải ở hai bên bờ sông hoặc hai bên sườn núi.

C. Là mảnh đất nhiều sỏi đá.

D. Là vùng đất bị ngập mặn.

Câu 5: Khi nhìn ra xa cảnh vật hiện lên gồm những gì?

A. Gió thoảng, mây trôi.

B. Mây trôi, đàn dê.

C. Cỏ hoa, con thác, đàn dê.

D. Cổng trời, cỏ hoa, đàn dê.

- GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có).

   

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

1. D2. A3. C4. B5. C

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Đọc lại bài Trước cổng trời, hiểu nội dung, ý nghĩa bài đọc.

+ Chia sẻ với người thân về bài đọc.

+ Đọc trước Tiết 2: Luyện từ và câu – Từ đồng nghĩa.

   

   

   

   

- HS quan sát hình ảnh. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát. 

   

   

- HS làm việc nhóm đôi. 

- HS trình bày ý kiến trước lớp, các HS khác lắng nghe. 

- HS quan sát, tiếp thu. 

   

- HS quan sát tranh minh họa, lắng nghe và tiếp thu. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo. 

- HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV.

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS luyện đọc theo nhóm. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS cùng GV giải nghĩa một số từ khó. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát GV thị phạm.

   

   

   

- HS xem tranh. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc thầm, HS làm việc nhóm đôi để trả lời các câu hỏi.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời. 

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS nhắc lại nội dung bài.

- HS luyện đọc theo nhóm. 

   

- HS đọc bài, các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo.

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.

- HS lắng nghe và tiếp thu.

   

   

   

   

   

   

   

- HS tham gia trò chơi.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời câu hỏi, các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có)

- HS quan sát, tiếp thu.

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

   

   

   

6.3.CB2a: HS sử dụng công cụ AI tạo ảnh (Text-to-Image) để hình tượng hóa các hình ảnh thơ từ ngôn từ sang hình ảnh trực quan.

6.1.CB2a: HS tương tác với trợ lý ảo hoặc công cụ AI để luyện tập đọc bài.

6.2.CB2a: HS sử dụng được các công cụ số để tìm kiếm thông tin về từ khó.

TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU 

Từ đồng nghĩa

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 3: VIẾT 

Tìm hiểu cách viết bài văn tả phong cảnh

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay