Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối Bài 15: Bài ca về mặt trời; Luyện tập về từ đa nghĩa; Viết bài văn tả phong cảnh

Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức Bài 15: Bài ca về mặt trời; Luyện tập về từ đa nghĩa; Viết bài văn tả phong cảnh. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 5.

=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 15: BÀI CA VỀ MẶT TRỜI

(3 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Bài ca về mặt trời. Biết đọc diễn cảm các đoạn chứa nhiều từ ngữ gợi tả, gợi cảm và thể hiện tâm lí, cảm xúc của nhân vật; tốc độ khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút. 
  • Nhận biết được nội dung chính của văn bản Bài ca về mặt trời. Nhận biết được các nhân vật qua hành động và lời nói của nhân vật; nhận biết các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và suy nghĩ của nhân vật. 
  • Củng cố lại kiến thức về từ đa nghĩa; biết sử dụng, giải thích, đánh giá được tác dụng của từ đa nghĩa trong những tình huống cụ thể.
  • Viết được bài văn tả cảnh.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực văn học: 

  • Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).

Năng lực số: 

  • 2.1.CB2a: Sử dụng không gian làm việc trực tuyến (Padlet) để hợp tác, chia sẻ kết quả thảo luận nhóm.
  • 3.1.CB2a: Sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản để thực hành gõ và định dạng bài văn tả cảnh.
  • 6.1.CB2a: Lắng nghe, tương tác với trò chơi trắc nghiệm tự động hóa do AI tạo lập.
  • 6.2.CB2a: Biết sử dụng câu lệnh (prompt) đơn giản để khai thác Trợ lý AI giải thích từ đa nghĩa và rà soát lỗi chính tả trong văn bản.
  • 6.3.CB2a: Ứng dụng công cụ AI tạo ảnh (Text-to-Image) để trực quan hóa vẻ đẹp của thiên nhiên.

3. Phẩm chất

  • Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái.
  • Biết trân trọng vẻ đẹp của thiên nhiên, biết cảm nhận trân trọng và có ý thức bảo vệ, giữ gìn thiên nhiên tươi đẹp.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 5.
  • Tranh ảnh minh họa bài đọc.
  • Tranh, ảnh, bài thơ, bài văn,…về Mặt Trời. 
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Đối với học sinh

  • SGK Tiếng Việt 5.
  • Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

TIẾT 1: ĐỌC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU 

Luyện tập về từ đa nghĩa

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học.

b. Cách tiến hành

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Đường đua kì thú.

Có một số từ sau: cửa, đầu, tay, mặt, bụng. Em hãy tìm và xếp các từ theo các nhóm nghĩa:

Từ dùng với nghĩa gốcTừ dùng với nghĩa chuyển
  

- GV hướng dẫn HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập Trợ lý AI (như Gemini) nhập câu lệnh: "Hãy giải thích nghĩa gốc và 2 nghĩa chuyển của từ đa nghĩa 'mặt' trong Tiếng Việt, đặt câu ví dụ minh họa cho từng nghĩa". HS tự đọc kết quả để nắm vững bản chất từ đa nghĩa.

- GV mời các nhóm chia sẻ kết quả.

- GV nhận xét, đánh giá và gợi ý thêm: 

+ Từ dùng với nghĩa gốc: khuôn mặt, cửa sổ, đầu tóc, tay trái, đau bụng.

+ Từ dùng với nghĩa chuyển: cửa biển, đứng đầu, tay chân, mặt bàn, xấu bụng…

- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Phân biệt nghĩa của từ đa nghĩa 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- HS phân biệt được nghĩa và biết sử dụng từ đa nghĩa . 

b. Tổ chức thực hiện

- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức tiết trước: Thế nào là từ đa nghĩa? 

- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu của BT1,2 : 

Bài tập 1: Nêu nghĩa của từ hạt trong mỗi đoạn thơ dưới đây. Từ hạt trong đoạn thơ nào được dùng với nghĩa gốc?

a. Khi đang là  hạt

Cầm trong tay mình

Chưa gieo xuống đất

Hạt nằm lặng thinh.

(Trần Hữu Thung)

b. Hạt mưa mải miết trốn tìm

Cây đào trước cửa lim dim mắt cười

Quất gom từng hạt nắng rơi

Làm thành quả - những mặt trời tí hon.

(Đỗ Quang Huỳnh)

Bài tập 2: rong hai đoạn thơ dưới đây, từ chân được dùng với các nghĩa nào? Các nghĩa đó có gì giống và khác nhau?

a. Cái gậy có một chân,

Biết giúp bà khỏi ngã.

Chiếc com-pa bố vẽ,

Có chân đứng, chân quay.

Cái kiềng đun hằng ngày,

Ba chân xoè trong lửa.

(Vũ Quần Phương)

b. Chân em bước thật êm

Đường sau mưa ẩm ướt

Trên lá non mịn mướt

Những giọt nước trong lành.

(Nguyễn Quỳnh Mai)

- GV chia nhóm cho HS, sử dụng kĩ thuật Mảnh ghép để thực hiện hoạt động này. 

+ Vòng 1: Nhóm chuyên gia 

+) Nhóm 1, 3, 5, 7: Thực hiện nhiệm vụ Bài tập 1 

+) Nhóm 2, 4, 6, 8: Thực hiện nhiệm vụ Bài tập 2

+) Phát cho mỗi HS 3 thẻ xanh hoặc đỏ 

kenhhoctap

+ Vòng 2: Nhóm mảnh ghép 

+) Các nhóm trao đổi với nhau như sơ đồ 

kenhhoctap

+) Các nhóm sẽ tách nhau và di chuyển đến nhóm mới như trong hình. Những bạn mang thẻ xanh di chuyển về nhóm 1, 3, 5, 7 và những bạn mang thẻ đỏ di chuyển về nhóm 2, 4, 6, 8 

kenhhoctap

+) Sau tạo thành nhóm mới, các nhóm trao đổi với nhau để hoàn thiện nhóm Mảnh ghép. 

+) Sau đó GV gọi 1 HS bất kì trong nhóm lên trình bày

+ GV đánh giá, nhận xét, chốt đáp án:

Bài tập 1: 

a. Chỉ bộ phận nằm trong quả, có thể nảy mầm thành cây con. Đây là nghĩa gốc. 

b. Chỉ phần chất lỏng có hình giống như hạt của quả. Đây là nghĩa chuyển. 

Bài tập 2:

a. Chân: phần dưới cùng của một vật (Cái com – pa, cái gậy, cái kiềng) để đỡ vật đó có thể đứng được. 

=> nghĩa chuyển. 

b. chân: phần dưới cùng của cơ thể người và động vật, có chức năng di chuyển (bước) => nghĩa gốc. 

Giống nhau: hai nét nghĩa đều chỉ phần phía dưới cùng, có tác dụng nâng đỡ. 

Khác nhau: 

+ Từ chân ở câu a: dùng để chỉ bộ phận của vật, có tác dụng đỡ vật. 

+ Từ chân ở câu b: dùng để chỉ bộ phận cơ thể người và động vật, tác dụng giúp nâng đỡ cơ thể và di chuyển. 

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. 

Hoạt động 2: Thực hành đặt câu 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- HS vận dụng làm các bài tập và câu hỏi liên quan. 

b. Tổ chức thực hiện

- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu của BT3: Đặt câu để

phân biệt các nghĩa của mỗi từ sau đây? 

kenhhoctap

   

+ GV tổ chức hoạt động theo nhóm đôi, GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần. 

+ GV mời 1 – 2 HS đại diện trình bày kết quả thảo luận. 

+ GV nhận xét, chốt đáp án: 

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. 

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Xem lại kiến thức bài Luyện từ và câu – Luyện tập về từ đa nghĩa, hiểu, phân biệt và vận dụng được kiến thức.

+ Chia sẻ với người thân về bài học.

+ Đọc trước Tiết 3: Viết – Viết bài văn tả phong cảnh. 

   

   

   

   

- HS thực hiện theo nhóm, chia 2 nhóm. Các thành viên cùng lên bảng ghi từ tìm được vào ô nhiệm vụ được giao bắt đầu từ từ dùng nghĩa gốc, bạn nối tiếp sẽ điền vào ô dùng nghĩa chuyển. Nhóm nào nhanh hơn, tìm được nhiều từ dùng với nghĩa chuyển hon thì thắng cuộc.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe và tiếp thu.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc yêu cầu nhiệm vụ. 

   

- HS đọc nhiệm vụ BT.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe hướng dẫn của GV. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS phát biểu ý kiến. 

- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

- HS đọc nhiệm vụ BT. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS làm theo hướng dẫn của GV. 

- HS phát biểu ý kiến. 

- HS chú ý lắng nghe. 

- HS tiếp thu, lắng nghe. 

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

   

   

- HS lắng nghe và thực hiện.

6.2.CB2a: HS biết sử dụng câu lệnh (prompt) đơn giản để khai thác Trợ lý AI giải thích từ đa nghĩa.

TIẾT 3: VIẾT 

Viết bài văn tả phong cảnh

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Nhớ lại các kiến thức về bài văn tả phong cảnh, tạo tâm thế hứng thú cho HS trước khi vào tiết học.

b. Cách tiến hành

GV yêu cầu HS nhắc lại cách viết bài văn tả phong cảnh: 

Bài văn tả phong cảnh gồm 3 phần: 

  • Mở bài: Giới thiệu khái quát về phong cảnh.  
  • Thân bài: Tả lần lượt từng phần hoặc từng vẻ đẹp của phong cảnh. 
  • Kết bài: Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ về phong cảnh. 

GV giới thiệu bài học cho HS: Buổi học trước chúng ta đã tìm hiểu được các cách viết đoạn văn tả phong cảnh. Ở buổi học này, chúng ta sẽ đi thực hành viết bài văn tả phong cảnh. 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Thực hành viết bài văn

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Nắm được các bước viết bài văn dựa vào dàn ý đã lập và đoạn văn đã được chuẩn bị trước.

b. Tổ chức thực hiện

GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của hai đề bài: 

Chọn 1 trong 2 đề dưới đây: 

Đề 1: Tả một cảnh ao hồ, song suối ở quê hương em hoặc ở nơi gia đình em sinh sống. 

Đề 2: Tả một cảnh biển đảo em đã được tận mắt hoặc xem trên phim ảnh. 

- GV hướng dẫn HS lựa chọn một trong hai đề, xác định yêu cầu trọng tâm của đề bài, sau đó thực hiện các bước sau: 

+ Lựa chọn một cảnh cụ thể để tả. 

+ Nhớ các đặc điểm nổi bật của cảnh 

+ Lựa chọn cách kể chuyện sáng tạo 

- GV hướng dẫn HS cần chú ý khi viết đoạn văn:

+ Trình bày rõ ràng 3 phần mở bài, thân bài, kết bài. 

+ Tả kĩ hơn những sự vật, hiện tượng đặc sắc, làm nên vẻ đẹp riêng cho phong cảnh được miêu tả. 

+ Lựa chọn từ ngữ có sức gợi tả để làm nổi bật đặc điểm của sự vật, hiện tượng; kết hợp sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa,… để lời văn thêm sinh động, có sức cuốn hút đối với người đọc. 

- GV hướng dẫn HS sử dụng máy tính/thiết bị số mở ứng dụng MS Word hoặc Google Docs để tiến hành gõ trực tiếp bài văn tả cảnh của mình, thực hành phân đoạn rõ ràng.

- GV mời 1 – 2 HS trình bày bài làm của mình, nhận xét nhanh một số bài của HS, khen ngợi những HS thực hiện tốt yêu cầu và hỗ trợ những HS còn gặp khó khăn trong việc lập dàn ý. 

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. 

   

Hoạt động 2: Đọc soát và chỉnh sửa bài văn 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Nắm được những điều cần lưu ý khi viết bài văn tả phong cảnh.

b. Tổ chức thực hiện

GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của hoạt động: Đọc soát và chỉnh sửa.

 kenhhoctap

- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ hoạt động. 

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. 

3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Vận dụng được làm các bài tập và câu hỏi liên quan.

b. Tổ chức thực hiện

GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của hoạt động: 

1/ Đọc bài văn của em cho người thân nghe và tiếp thu góp ý. 

2/ Tìm đọc đoạn văn, bài văn tả cảnh miền núi, trung du, đồng bằng,… và chép lại những câu văn hay. 

- GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà hoàn thiện. 

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS và chốt lại kiến thức. 

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Xem lại kiến thức bài : Viết – Viết bài văn tả phong cảnh, hiểu và vận dụng được kiến thức vào thực hành.

+ Chia sẻ với người thân về bài học.

+ Đọc và chuẩn bị trước phần Bài đọc Xin chào, Xa-ha-ra. 

   

   

   

   

   

- HS nhắc lại kiến thức đã học. 

   

   

   

   

- HS chú ý lắng nghe. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc yêu cầu của đề bài. 

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe hướng dẫn của GV. 

   

   

   

- HS chú ý lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe nhận xét của GV. 

   

   

- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

   

- HS đọc nhiệm vụ BT. 

   

   

- HS lắng nghe hướng dẫn của GV. 

- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

- HS đọc nhiệm vụ BT. 

   

   

   

- HS thực hiện nhiệm vụ. 

- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. 

   

- HS lắng nghe và tiếp thu.

   

   

- HS lắng nghe và tiếp thu.

   

   

   

- HS lắng nghe và thực hiện.

3.1.CB2a: HS sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản để thực hành gõ và định dạng bài văn tả cảnh.

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay