Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối Bài 12: Những hòn đảo trên vịnh Hạ Long; Quan sát phong cảnh; Bảo tồn động vật hoang dã
Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức Bài 12: Những hòn đảo trên vịnh Hạ Long; Quan sát phong cảnh; Bảo tồn động vật hoang dã. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 5.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 12: NHỮNG HÒN ĐẢO TRÊN VỊNH HẠ LONG
(4 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Những hòn đảo trên vịnh Hạ Long. Biết đọc diễn cảm, phù hợp với nội dung; tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút; biết nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng, giàu sức gợi tả, gợi cảm, giúp người đọc cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của những hòn đảo trên vịnh Hạ Long.
- Nhận biết được nội dung chính của bài đọc: vẻ đẹp kì thú như “trời bày đất đặt” của những hòn đảo trên vịnh Hạ Long. Cảm nhận được cách sử dụng những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hóa,… của tác giả trong việc miêu tả hình dáng, sự sắp xếp kì thú của những hòn đảo trên vịnh Hạ Long.
- Biết cách quan sát phong cảnh để chuẩn bị cho bài văn tả phong cảnh.
- Củng cố thêm kiến thức về nghĩa của từ, từ đồng nghĩa (qua hoạt động luyện tập theo văn bản đọc).
- Biết cách thảo luận vấn đề bảo tồn động vật hoang dã.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực văn học:
- Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
Năng lực số:
- 1.1.CB2a: Sử dụng công cụ tìm kiếm an toàn để tra cứu thông tin, tranh ảnh, video thực tế về vịnh Hạ Long và các loài động vật hoang dã.
- 2.1.CB2a: Tương tác, chia sẻ kết quả thảo luận thông qua không gian làm việc số chung (Padlet) bằng kĩ thuật "Phòng tranh".
- 3.1.CB2a: Sử dụng phần mềm ghi chú, soạn thảo trên thiết bị cá nhân để lập dàn ý quan sát phong cảnh.
- 6.1.CB2a: Lắng nghe và tương tác với các trò chơi trắc nghiệm tự động do AI hỗ trợ tạo lập.
- 6.2.CB2a: Biết sử dụng câu lệnh (prompt) đơn giản dưới sự hướng dẫn của GV để khai thác Trợ lý AI tra cứu từ đồng nghĩa hoặc lập dàn ý quan sát.
- 6.3.CB2a: Nhận biết khả năng của AI và ứng dụng công cụ AI tạo ảnh (Text-to-Image) để minh họa trực quan các hòn đảo mang hình dáng con vật, đồ vật.
3. Phẩm chất
- Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc trước vẻ đẹp kì thú của thiên nhiên ; niềm tự hào về danh lam thắng cảnh của đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 5.
- Tranh ảnh minh họa bài đọc.
- Tranh, ảnh, bài thơ, bài văn,…về thiên nhiên, cuộc sống.
- Tranh ảnh minh họa về vịnh Hạ Long.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 5.
- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | |||||||||||||||
| TIẾT 1 + 2: ĐỌC | |||||||||||||||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học. b. Cách tiến hành - GV cho HS xem những bức tranh về cảnh đẹp của quê hương, đất nước:
- GV sử dụng công cụ AI tạo ảnh (như Bing Image Creator) nhập từ khóa "Một hòn đảo đá vôi khổng lồ hình dáng giống một con cóc đang ngồi giữa mặt biển xanh ngắt, phong cách chân thực". GV chiếu bức ảnh AI vẽ lên màn hình, yêu cầu HS quan sát và đoán xem hòn đảo mang hình dáng con vật gì để khơi gợi trí tưởng tượng. - GV cho HS xem video Giới thiệu Vịnh Hạ Long – Di sản thiên nhiên độc đáo: https://www.youtube.com/watch?v=tqHdUvvHfpE - GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo luận: Em hãy giới thiệu cảnh đẹp vịnh Hạ Long? - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu câu hỏi (nếu có).
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa SGK tr.60, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc: Quê hương Việt Nam chúng ta thật nhiều cảnh đẹp, phong phú. Mỗi nơi mang vẻ đẹp đặc trưng của từng vùng. Bài đọc “Những hòn đảo trên Vịnh Hạ Long” đã miêu tả vẻ đẹp kỳ thú của những hòn đảo, đầy sống động và có những câu chuyện sự tích huyền bí.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Lắng nghe GV đọc mẫu, hướng dẫn đọc, luyện đọc từ khó, luyện cách ngắt nghỉ các câu dài. - Đọc được bài đọc trong nhóm và trước lớp. b. Tổ chức thực hiện - GV đọc mẫu cho HS nghe: Giọng đọc diễn cảm, chậm rãi, tình cảm; nhấn giọng ở những từ ngữ gợi vẻ đẹp kì thú của những hòn đảo trên vịnh Hạ Long. - GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc một số từ khó, hướng dẫn cách ngắt nghỉ, luyện đọc một số câu dài: + Luyện đọc một số từ khó: “ngăn khơi với lộng, nối mặt biển với chân trời”, “lúc neo thuyền, phơi lưới”, “ông lão trầm tính”,… + Luyện đọc câu dài:
- GV tổ chức cho HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp. Bài đọc có thể chia thành bốn đoạn để luyện đọc và tìm ý: + Đoạn 1: Từ “Vịnh Hạ Long” cho đến “rồng chầu, phượng múa” => Giới thiệu bao quát về vịnh Hạ Long với rất nhiều hòn đảo được xếp đặt độc đáo. + Đoạn 2 và 3: Từ “Đảo có chỗ sừng sững” cho đến “neo thuyền, phơi lưới” => Miêu tả bao quát toàn cảnh trên vịnh Hạ Long và miêu tả hình dáng một số đảo có hình dáng đặc biệt. + Đoạn 4: Còn lại => Khẳng định Hạ Long là một bộ phận của non song Việt Nam mà chúng ta yêu quý, bảo vệ, giữ gìn. * Tùy thuộc vào năng lực HS, GV có thể tách hoặc ghép đoạn để tuận tiện trong việc hướng dẫn các em luyện đọc. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Giải nghĩa được một số từ khó. - Đọc thầm lại bài đọc và trả lời các câu hỏi liên quan đến bài đọc. - Nắm được nội dung, ý nghĩa của bài đọc. b. Tổ chức thực hiện - GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ khó: + Khuất khúc: có nhiều đoạn quanh co, gấp khúc. + Chon von: trơ trọi ở trên cao, không có chỗ dựa chắc chắn. + Trưởng thành: bức thành dài và vững chắc. + Khơi: vùng biển xa bờ. + Lộng: vùng biển gần bờ. - GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận trong nhóm hoặc nhóm nhỏ để trả lời từng câu hỏi trong PHT dưới đây:
+ Câu 1: Tìm câu văn miêu tả bao quát về đảo ở vịnh Hạ Long. Câu văn đó giúp em hình dung được những gì về vịnh Hạ Long? + Câu 2: Những hòn đảo ở Hạ Long được tạo hóa xếp đặt thú vị như thế nào? Bằng cách nào, tác giả giúp ta cảm nhận được điều đó? + Câu 3: Dựa vào bài đọc, em hãy miêu tả hình dáng một số hòn đảo ở Hạ Long? + Câu 4: Khi ngắm đảo ở vịnh Hạ Long, vì sao tác giả có cảm giác được “chiêm ngưỡng một thế giới sống động đã trải qua hàng triệu năm hóa đá”? + Câu 5: Chủ đề của bài Những hòn đảo trên vịnh Hạ Long là gì? Chọn đáp án đúng. A. Vẻ đẹp kì thú của những hòn đảo trên vịnh Hạ Long. B. Sự thơ mộng, huyền bí của sóng nước Hạ Long. C. Sức cuốn hút của thiên nhiên Hạ Long đối với du khách. D. Những cảnh đẹp có một không hai của thiên nhiên. - GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi, các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có). - GV tạo một bảng tương tác trực tuyến trên Padlet. Yêu cầu các nhóm sử dụng máy tính bảng để gõ câu trả lời phân tích hình dáng các hòn đảo lên các cột tương ứng trên Padlet để cả lớp cùng theo dõi. - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: + Câu 1: Câu văn miêu tả bao quát về đảo ở vịnh Hạ Long: Trên một diện tích hẹp, mọc lên hàng nghìn đảo nhấp nhô, khuất khúc như rồng chầu, phượng múa. + Câu 2: Những hòn đảo ở Hạ Long được tạo hóa xếp đặt rất thú vị. Bằng biện pháp so sánh hoặc nhân hóa, tác giả đã giúp người đọc hình dung sự thú vị đó.
+ Câu 3:
+ Câu 4: Khi ngắm đảo ở Hạ Long, tác giả có cảm giác được chiêm ngưỡng một thế giới sống động đã trải qua hàng triệu năm hóa đá vì hình dáng mỗi hòn đảo trên vịnh Hạ Long đều giống hình người hoặc vật quen thuộc (hình ảnh mái nhà, hình ảnh ông lão ngồi câu cá, hình con cóc, con gà, con rùa, con thiên nga,…). Những hòn đảo tụ họp lại bên nhau làm hiện lên thấp thoáng hình ảnh của sự sống là vậy. + Câu 5: Đáp án A. Lưu ý: Tuỳ thuộc vào trình độ HS, thời lượng tổ chức hoạt động và nội dung cụ thể của từng bài đọc, GV có thể hướng dẫn HS tìm ý từng đoạn: + Sau khi HS trả lời câu hỏi 1:
+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 2:
+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 3:
+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 4:
+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 5:
Hoạt động 3: Luyện đọc lại a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Nhắc lại được nội dung, ý nghĩa bài đọc; xác định được giọng đọc của nhân vật. - Luyện đọc trong nhóm và trước lớp. b. Tổ chức thực hiện - GV mời đại diện 1 – 2 HS nhắc lại nội dung, ý nghĩa bài đọc Những hòn đảo trên vịnh Hạ Long. - GV tổ chức cho HS đọc cả bài và xác định giọng đọc đoạn này: Đọc diễn cảm cả bài đọc thể hiện được điểm độc đáo của những hòn đảo trên vịnh Hạ Long. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp cả bài.
- GV mời 1 – 2 HS khá, giỏi đọc cả bài, các HS khác lắng nghe, nhận xét (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp. 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động của HS: - Ôn lại kiến thức và nội dung chính của bài đọc Những hòn đảo trên vịnh Hạ Long. - Ôn tập lại kiến thức về từ đồng nghĩa và cách sử dụng chúng. b. Tổ chức hoạt động: ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
- HS xem tranh
- HS quan sát GV thị phạm.
- HS lắng nghe video.
- HS làm việc nhóm đôi.
- HS trình bày ý kiến trước lớp, các HS khác lắng nghe. - HS quan sát tranh minh họa, lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo.
- HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV.
- HS luyện đọc theo nhóm.
- HS cùng GV giải nghĩa một số từ khó.
- HS đọc thầm, HS làm việc nhóm đôi để trả lời các câu hỏi trong PHT.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS nhắc lại nội dung bài. - HS luyện đọc theo nhóm.
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| 6.3.CB2a: HS nhận biết khả năng của AI và ứng dụng công cụ AI tạo ảnh (Text-to-Image) để minh họa trực quan các hòn đảo mang hình dáng con vật, đồ vật. 2.1.CB2a: HS tương tác, chia sẻ kết quả thảo luận thông qua không gian làm việc số chung (Padlet) bằng kĩ thuật "Phòng tranh". 6.1.CB2a: HS lắng nghe và tương tác với các trò chơi trắc nghiệm tự động do AI hỗ trợ tạo lập. | |||||||||||||||
TIẾT 3: VIẾT Viết bài văn tả phong cảnh ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |||||||||||||||||
TIẾT 4: NÓI VÀ NGHE Bảo tồn động vật hoang dã | |||||||||||||||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học. b. Cách tiến hành - GV đặt câu hỏi cho HS: Theo em, hiện nay các loài động vật hoang dã đang phải đối diện với vấn đề gì? - GV mời các nhóm chia sẻ kết quả. - GV nhận xét, đánh giá và gợi ý thêm: + Các loài động vật đang suy giảm về số lượng do những tác động tiêu cực của con người, nhiều loài đứng trước nguy cơ tuyệt chủng, chúng ta cần có những biện pháp cấp bách để bảo vệ chúng. - GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Nhận biết được các kiến thức liên quan đến chủ đề bảo tồn các loài động vật. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động 1: Chuẩn bị các tư liệu về động vật hoang dã - GV giao nhiệm vụ cho HS ở BT 1 theo những yêu cầu sau: + Tìm hiểu về động vật hoang dã và việc bảo tồn động vật hoang dã qua sách báo, in-tơ-nét: G: Một số cuốn sách về động vật hoang dã: Sinh vật trú ẩn và săn mồi (Rắt Ô-oen), Khám phá rừng già – Động vật hoang dã (Xti Pa-cơ),… + Ghi chép các thông tin quan trọng về những hoạt động bảo vệ động vật hoang dã. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: + Chọn một loài động vật hoang dã và vấn đề đang bị đe dọa đối với loài động vật này. Khi giới thiệu loài động vật hoang dã, làm rõ vai trò của chúng đối với cuộc sống? + Những nội dung cần lưu ý khi nhắc tới việc bảo tồn:
- GV mời 1 – 2 HS trình bày bài làm của mình, các HS khác theo dõi và nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. Hoạt động 2: Trao đổi với bạn về việc bảo tồn động vật hoang dã a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Giúp HS có thêm những câu chuyện thú vị. b. Tổ chức thực hiện: - GV giao nhiệm vụ cho HS ở BT2: Thảo luận:
- GV hướng dẫn HS dùng Trợ lý AI nhập câu lệnh: "Hãy gợi ý 3 biện pháp thiết thực nhất mà học sinh tiểu học có thể làm để góp phần bảo vệ động vật hoang dã". HS tham khảo để đưa vào bài phát biểu của mình. - GV gợi ý cho HS:
- GV tổ chức hoạt động thảo luận cho HS, GV khuyến khích HS nêu câu hỏi và có những phản biện thể hiện quan điểm cá nhân. - GV mời 1 – 2 HS đọc bài cá nhân của mình, các HS theo dõi và cho ý kiến. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. Hoạt động 3: Đánh giá các câu chuyện kể a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - HS củng cố kiến thức đã học và thực hành trên lớp. b. Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ cho HS ở BT3: Đánh giá - GV tổ chức hoạt động cho HS hoạt động theo nhóm đôi, GV gợi ý cho HS: + Những thông tin quan trọng đối với việc bảo tồn động vật hoang dã + Những ý kiến hay về việc làm thế nào để bảo tồn động vật hoang dã - GV mời 1 – 2 HS phát biểu ý kiến, các HS khác lắng nghe.
- GV đánh giá, nhận xét hoạt động của HS 3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - GV giao nhiệm vụ cho HS: Sưu tầm tranh ảnh và tìm đọc thêm những thông tin về vịnh Hạ Long + GV tổ chức hoạt động cho HS bằng kĩ thuật Phòng tranh và Mảnh ghép: + GV gợi ý cho HS:
+ GV mời 1 – 2 HS phát biểu. - GV nhận xét, chốt hoạt động của HS. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Xem lại kiến thức bài: Nói và nghe – Bảo tồn động vật hoang dã, hiểu và vận dụng được kiến thức vào thực hành. + Chia sẻ với người thân về bài học. + Đọc và chuẩn bị trước phần Bài đọc: Mầm non. |
- HS đọc nhiệm vụ BT. - HS trả lời câu hỏi. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe hướng dẫn của GV.
- HS đọc yêu cầu đề bài.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn.
- HS trình bày bài làm của mình. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc nhiệm vụ BT.
- HS lắng nghe hướng dẫn của GV.
- HS thực hiện hoạt động theo hướng dẫn của GV. - HS phát biểu ý kiến.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc nhiệm vụ của BT. - HS làm theo hướng dẫn của GV.
- HS lắng nghe, phát biểu ý kiến. - HS chú ý lắng nghe.
- HS đọc nhiệm vụ BT.
- HS thực hiện hoạt động
- HS làm theo gợi ý của GV.
- HS phát biểu ý kiến - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe và tiếp thu. - HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe và thực hiện. | 6.2.CB2a: HS biết sử dụng câu lệnh (prompt) đơn giản dưới sự hướng dẫn của GV để khai thác Trợ lý AI để lập dàn ý quan sát. | |||||||||||||||





