Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối Bài 5: Tiếng hạt nảy mầm; Luyện tập về đại từ; Đánh giá, chỉnh sửa bài văn kể chuyện sáng ...
Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức Bài 5: Tiếng hạt nảy mầm; Luyện tập về đại từ; Đánh giá, chỉnh sửa bài văn kể chuyện sáng .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 5.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 5: TIẾNG HẠT NẢY MẦM
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc đúng từ ngữ và đọc diễn cảm bài thơ Tiếng hạt nảy mầm. Biết thể hiện các giọng đọc khác nhau phù hợp với lời thơ nói về các em học sinh hoặc nói về cô giáo trong lớp học đặc biệt – lớp học của trẻ khiếm thính; nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm nhận tinh tế của bài thơ về suy nghĩ, cảm xúc của các bạn nhỏ và của cô giáo trong giờ học.
- Nhận biết được cách thể hiện tình cảm, cảm xúc qua ngôn ngữ thơ. Hiểu bài thơ viết về một tiết học với bao nghĩ suy, cảm xúc, mong ước của cô giáo và học trò; nhận ra được mối liên hệ giữa các chi tiết về hình ảnh và âm thanh mà cô giáo mong muốn truyền tải đến các em học sinh thiệt thòi về khả năng nghe, khả năng nói. Hiểu thông điệp mà tác giả muốn nói thông qua bài thơ: Các em học sinh như những cánh chim non, tất cả đều được chắp cánh bay cao, bay xa bởi tình yêu thương vô bờ và sự tận tâm với nghề của thầy cô giáo.
- Củng cố đơn vị kiến thức về đại từ, có thêm kiến thức về ba nhóm đại từ: đại từ xưng hô, đại từ thay thế, đại từ nghi vấn và cách vận dụng của đại từ vào các câu hỏi, bài tập liên quan.
- Viết được bài văn kể chuyện sáng tạo (sáng tạo chi tiết, sáng tạo kết thúc, đóng vai kể chuyện).
- Biết quan tâm, giúp đỡ, thể hiện sự đồng cảm sẻ chia với những người có hoàn cảnh khó khăn, thiệt thòi.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực văn học:
- Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
Năng lực số:
- 2.1.CB2a: Sử dụng không gian đám mây dùng chung (Padlet) hoặc nền tảng học tập để tương tác, thảo luận nhóm.
- 3.1.CB2a: Sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản và sơ đồ tư duy số để tạo lập, định dạng bài tập.
- 6.1.CB2a: Lắng nghe, nhận biết khả năng và tương tác với các sản phẩm do AI tạo ra (âm thanh Text-to-Speech, trò chơi tự động).
- 6.2.CB2a: Biết sử dụng câu lệnh (prompt) đơn giản tương tác với Trợ lý AI để tra cứu ví dụ từ loại và hỗ trợ chỉnh sửa bài văn.
- 6.3.CB2a: Ứng dụng công cụ AI tạo ảnh (Text-to-Image) để hình tượng hóa các hành động nhân văn, gợi sự đồng cảm.
3. Phẩm chất
- Biết quan tâm, giúp đỡ, thể hiện sự đồng cảm sẻ chia với những người có hoàn cảnh khó khăn, thiệt thòi.
- Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
- Biết hòa đồng với bạn bè và có suy nghĩ độc lập, mang cá tính riêng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 5.
- Tranh ảnh minh họa bài đọc.
- Tranh, ảnh, bài thơ, bài văn,…về thiên nhiên, cuộc sống.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 5.
- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | |||||||||||||||
| TIẾT 1: ĐỌC | |||||||||||||||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học. b. Cách tiến hành - GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh về một số hành động giúp đỡ các bạn bị khuyết tật:
- GV sử dụng công cụ AI tạo ảnh (như Bing Image Creator) nhập từ khóa "Tranh màu nước học sinh tiểu học đang vui vẻ đẩy xe lăn giúp bạn đến trường rợp bóng cây xanh". GV chiếu bức ảnh AI vẽ lên màn hình để khơi gợi sự đồng cảm, đồng thời giới thiệu cho HS khả năng sáng tạo hình ảnh của Trí tuệ Nhân tạo. - GV cho HS xem video Người tàn tật trên xe buýt: https://www.youtube.com/watch?v=TmgNzA7hf3A - GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo luận: Trao đổi với bạn về những việc làm mà em đã giúp đỡ người khuyết tật. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu câu hỏi (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa SGK, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc: Bài đọc Tiếng hạt nảy mầm là câu chuyện về người khiếm thính, tuy các bạn có thêm một số khó khăn nhưng ai cũng đều chăm chú, háo hức học tập, hình thành được cho mình những hình ảnh và âm thanh của cuộc sống. Có được điều này nhờ sự tận tâm, đam mê với nghề của người giáo viên.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Lắng nghe GV đọc mẫu, hướng dẫn đọc, luyện đọc từ khó, luyện cách ngắt nghỉ và đọc câu thể hiện cảm xúc của nhân vật. - Đọc được bài đọc trong nhóm và trước lớp. b. Tổ chức thực hiện - GV đọc mẫu cho HS nghe: Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Tiếng hạt nảy mầm, biết thể hiện giọng đọc khác nhau phù hợp với lời thơ nói về các em học sinh hoặc nói về cô giáo trong lớp học đặc biệt – lớp học của trẻ khiếm thính; nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm nhận tinh tế của nhà thơ về suy nghĩ, cảm xúc của các bạn nhỏ và của cô giáo trong giờ học. - GV sử dụng công cụ AI chuyển văn bản thành giọng nói (Text-to-Speech) phát thử 2 khổ thơ đầu với một chất giọng truyền cảm. Yêu cầu HS lắng nghe, nhận biết khả năng đọc văn bản của AI và so sánh cách ngắt nhịp với hướng dẫn của cô giáo. - GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc một số từ khó và nhấn giọng ở những từ quan trọng: + Luyện đọc một số từ khó: nụ môi hồng, nắng vàng, lặng chăm, nảy mầm, vách đá, lo toan,… + Luyện đọc nhấn giọng ở những từ quan trọng: tưng bừng, vụt qua song, ánh ỏi, ran vách đá,… - GV tổ chức cho HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp. Bài thơ có thể chia thành sáu khổ để luyện đọc và tìm ý: * Tùy thuộc vào năng lực HS, GV có thể tách hoặc ghép khổ để tuận tiện trong việc hướng dẫn các em luyện đọc. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Giải nghĩa được một số từ khó. - Đọc thầm lại bài đọc và trả lời các câu hỏi liên quan đến bài đọc. - Nắm được nội dung, ý nghĩa của bài đọc. b. Tổ chức thực hiện - GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ khó: + ánh ỏi: tiếng, giọng ngân vang lảnh lót; + tưng bừng: quang cảnh, không khí nhộn nhịp, vui vẻ; + lặng chăm: im lặng và chăm chú... - GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận trong nhóm hoặc nhóm nhỏ để trả lời từng câu hỏi:
- GV cung cấp mã QR của một không gian làm việc chung trên Padlet. Yêu cầu các nhóm sử dụng máy tính bảng quét mã và gõ trực tiếp câu trả lời của nhóm mình lên các cột tương ứng để cả lớp cùng theo dõi và đối chiếu. + Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, chi tiết nào giúp em nhận ra đây là lớp học của trẻ khiếm thính (mất khả năng nghe hoặc nghe kém)? + Câu 2: Theo em, những khó khăn, thiệt thòa của các bạn học sinh trong bài thơ là gì? + Câu 3: Cô giáo đã gợi lên trong tâm trí học trò những hình ảnh và âm thanh nào của cuộc sống?
+ Câu 4: Những chi tiết nào cho thấy các bạn học sinh rất chăm chỉ? Vì sao giờ học của cô giáo cuốn hút được các bạn? + Câu 5: Em có suy nghĩ gì về cô giáo của lớp học đặc biệt này qua hai khổ thơ cuối? - GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi, các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: + Câu 1:
+ Câu 2: Những khó khăn, thiệt thòi của các bạn học sinh là phải sống trong một thế giới vắng âm thanh nên các bạn cũng không nói được, không giao tiếp được bằng tiếng nói, bằng ngôn ngữ. Vì thế để có kiến thức được ghi lại bằng ngôn ngữ, các bạn phải học rất vất vả để có thể kết nối kênh hình hoặc các kí hiệu với kênh chữ. + Câu 3: Bằng những động tác cụp – mở của bàn tay, ngón tay, cô giáo đã gợi lên trong tâm trí học sinh mình những hình ảnh của cuộc sống. Dựa vào lời thơ, họa sĩ đã vẽ minh họa về những điều cô giáo đã làm sống dậy trong tâm trí các bạn học sinh: cả hình ảnh và âm thanh của cuộc sống. + Câu 4: Những chi tiết: Mắt sáng nhìn lên bảng, Các bé vẫn lặng chăm/ Nhìn theo cô mấp máy cho thấy các bạn học sinh trong lớp học tập chăm chú, tích cực. Giờ học của cô cuốn hút các bạn học sinh, phương pháp dạy của cô giúp các bạn cảm nhận được bao điều thú vị của cuộc sống; giúp các bạn cảm nhận được cuộc sống tưng bừng âm thanh theo một cách riêng;… + Câu 5: Hai khổ thơ cuối bài, nhà thơ nói về nghĩ suy, tâm trạng, cảm xúc của cô giáo. Cô giáo dạy lớp học đặc biệt này mang trong long bao nỗi lo toan, bao nghĩ suy vất vả, mong tìm được cách giúp em HS khiếm thính học tập, hiểu được ý nghĩa của câu chữ, giúp các em cảm nhận được những thanh âm của cuộc sống, có thể nghe tiếng vỗ cánh của chim non, có thể cảm nhận được điều diệu kì của tiếng hót … Trước vẻ hồn nhiên và sự chăm chú, háo hức học tập của các em HS, cô giáo đã vui mừng, đã xúc động trào nước mắt (Ai nụ cười rưng rưng). Hoạt động 3: Luyện đọc lại a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Nhắc lại được nội dung, ý nghĩa bài đọc; xác định được giọng đọc của nhân vật. - Luyện đọc trong nhóm và trước lớp. b. Tổ chức thực hiện - GV mời đại diện 1 – 2 HS nhắc lại nội dung, ý nghĩa bài đọc Tiếng hạt nảy mầm. - GV tổ chức cho HS đọc lại 6 đoạn thơ và xác định giọng đọc 6 đoạn này: Giọng đọc tràn ngập niềm vui, hạnh phúc khi các bạn nhỏ được học hành. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp 6 đoạn thơ.
- GV mời 1 – 2 HS khá, giỏi đọc cả bài, các HS khác lắng nghe, nhận xét (nếu có). - GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà học thuộc lòng bài thơ.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp. 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài đọc Tiếng hạt nảy mầm. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai thông minh hơn học sinh lớp 5”. Câu 1: Bài thơ “Tiếng hạt nảy mầm” thuộc thể thơ gì? A. Tự do. B. Bốn chữ. C. Bảy chữ. D. Năm chữ. Câu 2:Bài thơ của tác giả nào? A. Tô Hoài. B. Tô Hà. C. Kim Lân. D. Tản Đà. Câu 3:Ở khổ thơ thứ nhất, chi tiết nào giúp em nhận ra đây là lớp học của trẻ em khiếm thính? A. Mắt sáng, nhìn lên bảng. B. Tay cô cụp mở. C. Lớp mươi nụ môi hồng. D. Báo tưng bừng thanh âm. Câu 4: Cái gì vụt qua song? A. Con bướm. B. Ngón tay. C. Cánh sẻ. D. Con sâu. Câu 5:Chi tiết nào cho thấy các học sinh rất chăm chú? A. Nhìn theo cô mấp máy. B. Ai nụ cười rung rung. C. Tiếng sớm mai mẹ gọi. D. Bật lên từ môi em. - GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Đọc lại bài Tiếng hạt nảy mầm, hiểu nội dung, ý nghĩa bài đọc. + Chia sẻ với người thân về bài đọc. + Học thuộc lòng bài thơ. + Đọc trước Tiết 2: Luyện từ và câu – Luyện tập về đại từ. |
- HS quan sát hình ảnh.
- HS xem video
- HS làm việc nhóm đôi. - HS trình bày ý kiến trước lớp, các HS khác lắng nghe.
- HS quan sát, tiếp thu. - HS quan sát tranh minh họa, lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo.
- HS thực hiện theo hướng dẫn.
- HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV.
- HS luyện đọc theo nhóm.
- HS cùng GV giải nghĩa một số từ khó.
- HS đọc thầm, HS làm việc nhóm đôi để trả lời các câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS nhắc lại nội dung bài. - HS luyện đọc theo nhóm.
- HS đọc bài, các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. - HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS tham gia trò chơi.
- HS trả lời câu hỏi, các HS khác bổ sung đáp án (nếu có). - HS quan sát, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
| 6.3.CB2a: HS ứng dụng công cụ AI tạo ảnh (Text-to-Image) để hình tượng hóa các hành động nhân văn, gợi sự đồng cảm. 6.1.CB2a: HS lắng nghe, nhận biết khả năng và tương tác với các sản phẩm do AI tạo ra (âm thanh Text-to-Speech, trò chơi tự động). 2.1.CB2a: HS sử dụng không gian đám mây dùng chung (Padlet) hoặc nền tảng học tập để tương tác, thảo luận nhóm. | |||||||||||||||
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Luyện tập về đại từ ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |||||||||||||||||
TIẾT 3: VIẾT Đánh giá, chỉnh sửa bài văn kể chuyện sáng tạo ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |||||||||||||||||






