Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối Bài 4: Bến sông tuổi thơ; Viết bài văn kể chuyện sáng tạo; Những câu chuyện thú vị
Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức Bài 4: Bến sông tuổi thơ; Viết bài văn kể chuyện sáng tạo; Những câu chuyện thú vị. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 5.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 4: BẾN SÔNG TUỔI THƠ
(4 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Bến sông tuổi thơ. Biết đọc diễn cảm, phù hợp với nội dung; tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút;
- Biết đến những câu chuyện hay (cổ tích, đồng thoại, khoa học viễn tưởng,…) và những điều làm nên sự thú vị của câu chuyện: bối cảnh, nhân vật, sự việc,…
- Biết giới thiệu về những chi tiết tưởng tượng có trong câu chuyện đã đọc, đã nghe; hiểu và trình bày được tác dụng của những chi tiết tưởng tượng có trong câu chuyện đó. Biết đánh giá và tôn trọng những bạn có câu chuyện hay, có cách giới thiệu hấp dẫn.
- Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản Bến sông tuổi thơ. Chỉ ra được mối liên hệ giữa các chi tiết, biết tóm tắt và hiểu được điều tác giả muốn gửi gắm qua câu chuyện.
- Đọc câu chuyện viết về thế giới tuổi thơ, viết phiếu đọc sách và trao đổi với bạn hoặc người thân về câu chuyện đã đọc.
- Viết được bài văn kể chuyện sáng tạo theo dàn ý đã lập.
- Ôn luyện đại từ xưng hô, từ đồng nghĩa và cách sử dụng từ ngữ trog ngữ cảnh.
- Biết trao đổi ý kiến về những chi tiết thú vị có trong câu chuyện mà mình yêu thích.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực văn học:
- Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
Năng lực số:
- 1.1.CB2a: Sử dụng công cụ tìm kiếm an toàn để tra cứu truyện kể, hình ảnh phong cảnh quê hương hoặc nghe sách nói trên môi trường mạng.
- 2.1.CB2a: Sử dụng không gian đám mây dùng chung và biểu mẫu trực tuyến để tương tác, thảo luận nhóm và đánh giá đồng đẳng.
- 3.1.CB2a: Sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản hoặc ứng dụng sơ đồ tư duy số để tạo lập câu văn, dàn ý kể chuyện sáng tạo.
- 6.1.CB2a: Lắng nghe, tương tác và phản hồi với các sản phẩm học tập trực tuyến do hệ thống AI hỗ trợ.
- 6.2.CB2a: Biết sử dụng câu lệnh (prompt) đơn giản dưới sự hướng dẫn của giáo viên để khai thác Trợ lý AI phục vụ tra cứu từ loại, từ đồng nghĩa.
- 6.3.CB2a: Nhận biết khả năng của AI và ứng dụng công cụ AI tạo ảnh (Text-to-Image) để hình tượng hóa bối cảnh, chi tiết tưởng tượng từ ngôn từ văn học.
3. Phẩm chất
- Biết yêu quê hương, tự hào về cảnh đẹp quê hương ; hình thành lòng yêu nước.
- Biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác
- Hình thành thói quen đọc sách, tiếp thu được kiến thức sau khi đọc sách, biết chọn lọc sách và nâng cao khả năng tự học, tự đọc của HS.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 5.
- Tranh ảnh minh họa bài đọc.
- Tranh, ảnh, bài thơ, bài văn,…về thiên nhiên, cuộc sống.
- Tranh ảnh minh họa cho những câu chuyện lí thú.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 5.
- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | |||||||||||||||||||||||||
| TIẾT 1 + 2: ĐỌC | |||||||||||||||||||||||||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học. b. Cách tiến hành - GV cho HS xem những bức tranh về cảnh đẹp của quê hương, đất nước:
- GV cho HS xem video Quê hương tươi đẹp: https://www.youtube.com/watch?v=rotM4vXBRHo - GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo luận: Em hãy giới thiệu một cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em sinh sống? + GV sử dụng công cụ AI tạo ảnh (như Bing Image Creator) nhập prompt: "Một bến sông làng quê Việt Nam thanh bình, nước xanh trong vắt, hàng tre xanh mát, có con thuyền nhỏ đậu bến, phong cách tranh màu nước" để tạo ra bức ảnh trực quan sinh động chiếu lên tivi, giới thiệu cho HS về khả năng minh họa của AI. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu câu hỏi (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS: Trên mảnh đất chữ S thân thương của chúng ta có biết bao phong cảnh tươi đẹp. Em thích nhất là Hồ Gươm xanh xanh giữa lòng Hà Nội. Màu xanh ấy là xanh ngọc óng ánh của lá, xanh thẳm của mây trời và đặc biệt là xanh lục sóng sánh của làn nước. Mỗi khi những chị gió nhẹ lướt qua, làn nước lại lăn tăn gợn sóng. Xung quanh, những hàng cây xà cừ, sấu, si,… cổ thụ như những vệ sĩ canh giữ lòng hồ. Đêm đêm, Hồ Gươm lấp lánh ánh đèn với Tháp Bút, với đền Ngọc Sơn, với cầu Thê Húc. Ai ai cũng nô nức kéo đến đây để chiêm ngưỡng vẻ đẹp riêng biệt của hồ. Em luôn mong những tối cuối tuần để được ngắm cảnh, ngắm dòng người và chơi nhiều trò chơi vui thú.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa SGK tr13, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc: Quê hương Việt Nam chúng ta thật nhiều cảnh đẹp, phong phú. Mỗi nơi mang vẻ đẹp đặc trưng của từng vùng. Bài đọc “Bến sông tuổi thơ” là câu chuyện các bạn nhỏ đã cùng nhau có những kỉ niệm tuổi thơ gắn liền với quê hương sông nước bình dị, những kỉ niệm sâu sắc với bạn bè, những món ăn đặc sản của vùng quê. Mỗi thứ đều gắn sâu trong kí ức và gom góp nên sự tự hào trong suy nghĩ, tình cảm của bạn nhỏ ấy. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Lắng nghe GV đọc mẫu, hướng dẫn đọc, luyện đọc từ khó, luyện cách ngắt nghỉ và đọc câu thể hiện cảm xúc của nhân vật. - Đọc được bài đọc trong nhóm và trước lớp. b. Tổ chức thực hiện - GV đọc mẫu cho HS nghe: Giọng đọc diễn cảm, chậm rãi, tình cảm; nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật, hình ảnh bến sông hiện lên trong tâm trí bạn nhỏ, những chi tiết, sự việc quan trọng,... + GV sử dụng công cụ AI chuyển văn bản thành giọng nói (Text-to-Speech) phát đoạn văn miêu tả dòng sông để HS nghe, cảm nhận nhịp điệu và đánh giá cách ngắt nghỉ hơi của máy tính. - GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc một số từ khó, hướng dẫn cách ngắt nghỉ, luyện đọc một số câu dài và luyện đọc một số câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật: + Luyện đọc một số từ khó: lững lờ, con nước, nước ròng nước lớn, cù lao,… + Luyện đọc câu dài: Chiều chiều,/ gió từ phía sông thổi về man mác,/ những bông hoa tim tím nở xòe,/ từng cánh hoa thi nhau rơi xuống/ rồi cuốn trôi theo dòng nước .) - GV tổ chức cho HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp. Bài đọc có thể chia thành năm đoạn để luyện đọc và tìm ý: + Đoạn 1: Từ “Khi sinh ra …. đến bóng nghiêng nghiêng…”. + Đoạn 2: Tiếp theo đến “hít hà vì cay”. + Đoạn 3: Tiếp theo đến “xứ cù lao này”. + Đoạn 4: Tiếp theo đến “xem như chưa đến”. + Đoạn 5: Còn lại. * Tùy thuộc vào năng lực HS, GV có thể tách hoặc ghép đoạn để tuận tiện trong việc hướng dẫn các em luyện đọc. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Giải nghĩa được một số từ khó. - Đọc thầm lại bài đọc và trả lời các câu hỏi liên quan đến bài đọc. - Nắm được nội dung, ý nghĩa của bài đọc. b. Tổ chức thực hiện - GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ khó: + Bần: cây to, mọc ở vùng nước lợ, có rễ phụ nhọn và xốp đâm ngược lên khỏi mặt bùn. + Cù lao (đảo): vùng đất nổi lên giữa sông hoặc ở biển. - GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận trong nhóm hoặc nhóm nhỏ để trả lời từng câu hỏi: + Câu 1: Từ khi sinh ra, những hình ảnh nào của quê hương đã trở nên thân thuộc với bạn nhỏ? + Câu 2: Bạn nhỏ đã có những kỉ niệm gì cùng bạn bè trên bến sông tuổi thơ? + Câu 3: Trong cảm nhận của bạn nhỏ, vẻ đẹp của quê hương hiện lên như thế nào? + Câu 4: Bạn nhỏ nhắc đến đặc sản gì của quê hương? Chi tiết nào cho thấy bạn rất tự hào về đặc sản đó của quê mình? + Câu 5: Qua bài đọc, em yêu thích hình ảnh nào của vùng đất cù lao? Vì sao? - GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi, các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: + Câu 1: Những hình ảnh của quê hương như: dòng sông êm đềm lững lờ con nước, hang bần xanh soi bóng nghiêng nghiêng … là những hình ảnh đã trở nên thân thuộc với bạn nhỏ từ khi sinh ra. + Câu 2: Những hình ảnh bọn trẻ tụ năm tụ bảy ở bến sông, vui đùa đủ các trò của tuổi con nít, lấy chén muối ớt hoặc chén mắm đồng rồi rủ nhau hái những trái bần để ăn, hôm nào lỡ tay cho nhiều ớt quá thì cả bọn vừa ăn vừa hít hà vì cay. + Câu 3: Vẻ đẹp của quê hương hiện lên qua những cây bần nở hoa tím biếc, từng cánh hoa thi nhau rơi xuống rồi cuốn trôi theo dòng nước, món canh chua cá bống sao hay cá bông lau mà bạn nhỏ nghĩ không có món nào ngon hơn … + Câu 4: Đặc sản của quê hương được bạn nhỏ nhắc đến là trái bần chua, canh chúa cá bống sao hay cá bông lau. Chi tiết cho thấy bạn nhỏ rất tự hào về đặc sản của quê hương mình là bạn ấy cho rằng trái bần mà đem nấu canh chua cá bống sao hay cá bông lau thì khó có món nào ngon hơn được. Ai đến cù lao quê bạn ấy mà chưa từng thưởng thực món canh chua này thì cũng xem như chưa đến. + Câu 5: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng. Lưu ý: Tuỳ thuộc vào trình độ HS, thời lượng tổ chức hoạt động và nội dung cụ thể của từng bài đọc, GV có thể hướng dẫn HS tìm ý từng đoạn: + Sau khi HS trả lời câu hỏi 1:
+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 2:
+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 3:
+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 4:
Hoạt động 3: Luyện đọc lại a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Nhắc lại được nội dung, ý nghĩa bài đọc; xác định được giọng đọc của nhân vật. - Luyện đọc trong nhóm và trước lớp. b. Tổ chức thực hiện - GV mời đại diện 1 – 2 HS nhắc lại nội dung, ý nghĩa bài đọc Bến sông tuổi thơ. - GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn 5 và xác định giọng đọc đoạn này: Đọc diễn cảm một số câu văn thể hiện được tình cảm của bạn nhỏ dành cho quê hương chốn cù lao sông nước này. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp 5 đoạn.
- GV mời 1 – 2 HS khá, giỏi đọc cả bài, các HS khác lắng nghe, nhận xét (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp. 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động của HS: - Ôn lại kiến thức và nội dung chính của bài đọc Bến sông tuổi thơ. - Ôn tập lại kiến thức về từ đồng nghĩa và cách sử dụng chúng. b. Tổ chức hoạt động: - GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của hoạt động bằng PHT dưới đây:
+ GV hướng dẫn HS làm PHT theo hình thức nhóm đôi. + GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết quả, các nhóm HS lắng nghe và nhận xét. + GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án: Bài 1:
Bài 2: a.
b. Đáp án C. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhà thông thái”. + GV sử dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm số hóa trên nền tảng Quizizz (được thiết kế tự động bằng công cụ AI). HS nhập mã số phòng chơi trên thiết bị cá nhân để trả lời nhanh, hệ thống tự động chấm và xếp hạng "Nhà thông thái". Câu 1: Từ khi sinh ra và lớn lên, nhân vật tôi thấy gì ở trước nhà? A. Con suối. B. Dòng sông. C. Bờ tre. D. Bụi hoa. Câu 2: Dòng sông được miêu tả như thế nào ở đoạn đầu? A. Một dòng sông có hàng bần nở hoa tím. B. Một dòng sông êm đềm lững lờ con nước. C. Một dòng sông có nhiều cá bống. D. Một dòng sông chảy siết. Câu 3: Các bạn trẻ tụ năm tụ bảy ở bến sông vào lúc nào? A. Buổi sáng. B. Buổi tối. C. Buổi chiều. D. Buổi trưa. Câu 4: Cá bông lau được giới thiệu như thế nào? A. Là cá có vào mùa hè, mùa thu. B. Là cá có màu vàng. C. Là loại cá ngon, có quanh năm. D. Là loại cá ngon quý hiếm, chỉ có theo mùa. Câu 5: Bạn nhỏ đã có những kỉ niệm gì cùng bạn bè trên bến sông tuổi thơ? A. Lấy chén muối ớt hoặc chén mắm đồng rồi rủ nhau hái những trái bần để ăn. B. Nấu nồi canh chua. C. Hái những bông hoa bần tim tím nở xòe. D. Đi lội sông bắt cá bống, cá bông lau. - GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Đọc lại bài Bến sông tuổi thơ, hiểu nội dung, ý nghĩa bài đọc. + Chia sẻ với người thân về bài đọc. + Đọc trước Tiết 3: Viết bài văn kể chuyện sáng tạo. |
- HS xem tranh
- HS lắng nghe video.
- HS làm việc nhóm đôi.
- HS quan sát.
- HS trình bày ý kiến trước lớp, các HS khác lắng nghe. - HS quan sát, tiếp thu.
- HS quan sát tranh minh họa, lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo.
- HS lắng nghe.
- HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV.
- HS luyện đọc theo nhóm.
- HS cùng GV giải nghĩa một số từ khó.
- HS đọc thầm, HS làm việc nhóm đôi để trả lời các câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS nhắc lại nội dung bài. - HS luyện đọc theo nhóm.
- HS đọc bài, các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. - HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- HS làm theo hướng dẫn của GV.
- HS trình bày kết quả.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu.
- HS tham gia trò chơi.
- HS trả lời câu hỏi, các HS bổ sung đáp án (nếu có). - HS quan sát, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện. | 6.3.CB2a: HS nhận biết khả năng của AI và ứng dụng công cụ AI tạo ảnh (Text-to-Image) để hình tượng hóa bối cảnh, chi tiết tưởng tượng từ ngôn từ văn học. 6.1.CB2a: HS lắng nghe, tương tác và phản hồi với các sản phẩm học tập trực tuyến do hệ thống AI hỗ trợ. | |||||||||||||||||||||||||
TIẾT 3: VIẾT Viết bài văn kể chuyện sáng tạo ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |||||||||||||||||||||||||||
TIẾT 4: NÓI VÀ NGHE Những câu chuyện thú vị | |||||||||||||||||||||||||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học. b. Cách tiến hành - GV đặt CH cho HS: Hãy kể về một chi tiết thú vị trong các bài đọc mà em đã học từ đầu chương trình đến giờ? - GV mời các nhóm chia sẻ kết quả. - GV nhận xét, đánh giá và tổng hợp đáp án: HS có thể tự do phát biểu về các bài đọc mà em đã học. - GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Chuẩn bị - GV giao nhiệm vụ cho HS ở BT 1 theo những yêu cầu sau: + Nhớ lại câu chuyện mà em yêu thích:
+ Liệt kê các chi tiết thú vị trong câu chuyện
+ Ghi chép những ý kiến dự định phát biểu - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: + Chọn một câu chuyện mà em đã từng đọc, từng nghe qua gồm tên câu chuyện, tên tác giả (nếu có) và nội dung chính của câu chuyện. + Liệt kê các chi tiết thú vị trong câu chuyện:
+ Để hỗ trợ trực quan cho bài nói, GV khuyến khích HS lấy câu văn chứa chi tiết tưởng tượng độc đáo trong bài của mình nhập vào công cụ AI tạo ảnh để xuất ra hình ảnh minh họa nhân vật/đồ vật đó, lưu về máy để trình chiếu khi thuyết trình trước lớp. - GV mời 1 – 2 HS trình bày bài làm của mình, các HS khác theo dõi và nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. Hoạt động 2: Trao đổi với bạn về câu chuyện đã đọc a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Giúp HS có thêm những câu chuyện thú vị. b. Tổ chức thực hiện: - GV giao nhiệm vụ cho HS ở BT2: Thảo luận:
- GV gợi ý cho HS:
- GV tổ chức hoạt động thảo luận cho HS, GV khuyến khích HS nêu câu hỏi và có những phản biện thể hiện quan điểm cá nhân. - GV mời 1 – 2 HS đọc bài cá nhân của mình, các HS theo dõi và cho ý kiến. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. Hoạt động 3: Đánh giá các câu chuyện kể a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - HS củng cố kiến thức đã học và thực hành trên lớp. b. Tổ chức thực hiện: - GV giao nhiệm vụ cho HS ở BT3: Đánh giá
- GV tổ chức hoạt động cho HS hoạt động theo nhóm đôi, GV gợi ý cho HS: + Trong các câu chuyện, người kể nào được nhiều chi tiết thú vị nhất? Người nào trình bày ý kiến hấp dẫn nhất? Người nào tham gia tích cực nhất? + Giới thiệu thêm những câu chuyện thú vị khác cho các bạn cùng nghe - GV mời 1 – 2 HS phát biểu ý kiến, các HS khác lắng nghe.
- GV đánh giá, nhận xét hoạt động của HS 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - GV giao nhiệm vụ cho HS: Chia sẻ với người thân về những điều thú vị trong một câu chuyện em đã đọc, đã nghe - GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà thực hiện. - GV nhận xét, chốt hoạt động của HS. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Xem lại kiến thức bài: Nói và nghe – Những câu chuyện thú vị, hiểu và vận dụng được kiến thức vào thực hành. + Chia sẻ với người thân về bài học. + Đọc và chuẩn bị trước phần Bài đọc: Tiếng hạt nảy mầm. |
- HS đọc câu hỏi. - HS phát biểu ý kiến. - HS chú ý lắng nghe.
- HS ghi bài mới.
- HS đọc nhiệm vụ BT.
- HS lắng nghe hướng dẫn của GV.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
- HS trình bày bài làm của mình. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc nhiệm vụ BT.
- HS lắng nghe hướng dẫn của GV.
- HS thực hiện hoạt động theo hướng dẫn của GV.
- HS phát biểu ý kiến. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc nhiệm vụ của BT.
- HS làm theo hướng dẫn của GV.
- HS lắng nghe, phát biểu ý kiến. - HS chú ý lắng nghe.
- HS đọc nhiệm vụ BT.
- HS thực hiện nhiệm vụ. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe và tiếp thu. - HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe và thực hiện. | 6.3.CB2a: HS nhận biết khả năng của AI và ứng dụng công cụ AI tạo ảnh (Text-to-Image) để chi tiết tưởng tượng từ ngôn từ văn học. | |||||||||||||||||||||||||







