Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối Bài 14: Những ngọn núi nóng rẫy; Viết đoạn văn tả phong cảnh; Đọc mở rộng

Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức Bài 14: Những ngọn núi nóng rẫy; Viết đoạn văn tả phong cảnh; Đọc mở rộng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 5.

=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 14: NHỮNG NGỌN NÚI NÓNG RẪY

(4 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Những ngọn núi nóng rẫy. Biết đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ mang nội dung quan trọng của bài (từ khóa); tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút. 
  • Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản Những ngọn núi nóng rẫy. Nắm được các thông tin về núi lửa, hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản: Núi lửa là một hiện tượng tự nhiên vô cùng độc đáo và thú vị.
  • Đọc văn bản thông tin về vật thể hoặc hiện tượng trong thế giới tự nhiên (núi, hang động, gió, mưa, động đất,…), viết được phiếu đọc sách và trao đổi với bạn hoặc người thân về thông tin đã đọc. 

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực văn học: 

  • Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).

Năng lực số: 

  • 1.1.CB2a: Sử dụng công cụ tìm kiếm an toàn để tra cứu thông tin, tranh ảnh, video thực tế về các ngọn núi lửa nổi tiếng thế giới.
  • 2.1.CB2a: Tương tác, chia sẻ kết quả sưu tầm thông qua không gian làm việc số chung (Padlet) bằng kĩ thuật "Phòng tranh". 
  • 6.1.CB2a: Lắng nghe và tương tác với các trò chơi trắc nghiệm tự động do AI hỗ trợ tạo lập. 
  • 6.2.CB2a: Biết sử dụng câu lệnh (prompt) đơn giản dưới sự hướng dẫn của GV để khai thác Trợ lý AI tóm tắt các thông tin khoa học về núi lửa. 
  • 6.3.CB2a: Nhận biết khả năng của AI và ứng dụng công cụ AI tạo ảnh (Text-to-Image) để minh họa hiện tượng núi lửa phun trào.

3. Phẩm chất

  • Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái.
  • Biết yêu và biết giữ gìn những điều kì thú của thiên nhiên.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án, SGK, SGV Tiếng Việt 5.
  • Tranh ảnh minh họa bài đọc, tranh ảnh và video giới thiệu về sự hình thành của núi lửa. 
  • Các PHT, phiếu đọc sách, tranh ảnh về hiện tượng tự nhiên. 
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Đối với học sinh

  • SGK Tiếng Việt 5.
  • Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

TIẾT 1: ĐỌC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

TIẾT 3: VIẾT

Viết đoạn văn tả phong cảnh

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Nhắc lại kiến thức đã học và tạo tâm thế hứng thú cho HS trước khi vào tiết học.

b. Tổ chức thực hiện

GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức bài văn tả phong cảnh ở những tiết trước. 

- GV nhắc lại kiến thức cũ và giới thiệu bài học mới: 

+ Nhắc lại kiến thức cũ: 

Bài văn tả phong cảnh thường có 3 phần:  

  • Mở bài: Giới thiệu khái quát về phong cảnh. 
  • Thân bài: Tả lần lượt từng phần hoặc từng vẻ đẹp của phong cảnh. 
  • Kết bài: Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ về phong cảnh. 

Ngoài cách tả lần lượt từng phần, từng vẻ đẹp của phong cảnh, có thể tả phong cảnh theo trình tự thời gian (theo các mùa trong năm, theo các buổi trong ngày, theo sự thay đổi của cảnh qua năm tháng,…) hoặc phối hợp cả hai cách để miêu tả. 

Dàn ý bài văn tả phong cảnh: 

  • Mở bài: Nêu những ý giới thiệu bao quát về phong cảnh theo cách mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp. 
  • Thân bài: Liệt kê nội dung miêu tả theo một trong các trình tự: 
  • Theo không gian: Tả lần lượt từng phần hoặc từng vẻ đẹp của phong cảnh theo trình tự từ gần tới xa, từ thấp lên cao, từ trái sang phải,… 
  • Theo thời gian: Tả sự biến đổi hoặc đặc điểm của phong cảnh trong những thời gian khác nhau (các buổi trong ngày, các mùa trong năm,…) 
  • Theo không gian kết hợp với thời gian: Tả sự đổi thay của từng sự vật, hiện tượng,… trong những thời điểm khác nhau. 

Lưu ý: 

  • Đặc điểm của phong cảnh cần được cảm nhận bằng nhiều giác quan. 
  • Tập trung miêu tả những sự vật, hiện tượng,… nổi bật 
  • Kết bài: Nêu suy nghĩ, nhận xét hoặc tình cảm, cảm xúc đối với phong cảnh được miêu tả theo cách viết kết bài mở rộng hoặc không mở rộng. 

+ Giới thiệu bài học mới: Ở tiết học trước, chúng ta đã đi tìm hiểu cách lập dàn ý cho bài văn tả phong cảnh. Trong tiết học này, HS sẽ tìm hiểu cách viết đoạn văn tả phong cảnh. 

- GV nhận xét, đánh giá nhiệm vụ của HS. 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu các đoạn văn tả phong cảnh

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Biết cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo bằng cách đóng vai nhân vật để kể lại câu chuyện. 

b. Tổ chức thực hiện

GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của PHT dưới đây: 

kenhhoctap

   

Đọc các đoạn văn dưới dây và trả lời câu hỏi.

a. Trong rừng trúc có một con suối nhỏ, nước rất trong. Suối chảy lững lờ, làm những sợi rêu xanh bám vào những tảng đá xám hai bên bờ nhảy múa nhịp nhàng. Ở giữa dòng, một bầy cá nhỏ chỉ bằng ngón tay út ve vẩy vây và đuôi, miệng khé há ra, lặng lẽ bơi đứng. Gần như không có một tiếng động nào báo hiệu sự có mặt của con suối ở quãng rừng có lẽ là đầu nguồn này. Bên kia suối, đã thấy những chiếc măng trúc non bị nhím ăn dở, chân chúng in lỗ chỗ như vết chân chuột. Những cây trúc vàng óng, vút cao, đã bắt đầu trổ hoa. Hoa trúc cứng và vàng, không có hương vị gì, vậy mà đâu đó, vẫn thoảng một mùi thơm nhẹ nhõm, xa ngái,...

(Theo Trần Nhuận Minh)

- Đoạn văn tả phong cảnh gì?

- Tác giả quan sát, cảm nhận vẻ đẹp của phong cảnh bằng những giác quan nào?

- Phong cảnh được miêu tả theo trình tự thời gian hay không gian?

b. Biển luôn thay đổi màu tuỳ theo sắc mây trời. Trời xanh thẳm, biển cũng thẳm xanh như dâng cao lên, chắc nịch. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương. Trời âm u mây mưa, biển xám xịt nặng nề. Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu, giận dữ,... Như một con người biết buồn vui, biển lúc tẻ nhạt, lạnh lùng, lúc sôi nổi, hả hê, lúc đăm chiêu, gắt gỏng. Biển nhiều khi rất đẹp, ai cũng thấy như thế. Nhưng có một điều ít ai chú ý là: vẻ đẹp của biển, vẻ đẹp kì diệu muôn màu muôn sắc ấy phần rất lớn là do mây, trời và ánh sáng tạo nên.

(Theo Vũ Tú Nam)

- Tìm câu chủ đề của đoạn văn.

- Theo em, tác giả đã quan sát biển, trời vào những thời điểm nào?

- Tìm và nêu tác dụng của hình ảnh so sánh và nhân hoá trong đoạn văn.

- GV tổ chức hoạt động cho HS thực hiện nhiệm vụ trên bằng kĩ thuật Mảnh ghép:

+ Vòng 1: Nhóm chuyên gia 

+) Nhóm 1, 3, 5, 7: Thực hiện nhiệm vụ a 

+) Nhóm 2, 4, 6, 8: Thực hiện nhiệm vụ b

+) Phát cho mỗi HS 3 thẻ xanh hoặc đỏ 

kenhhoctap

+ Vòng 2: Nhóm mảnh ghép 

+) Các nhóm trao đổi với nhau như sơ đồ 

kenhhoctap

+) Các nhóm sẽ tách nhau và di chuyển đến nhóm mới như trong hình. Những bạn mang thẻ xanh di chuyển về nhóm 1, 3, 5, 7 và những bạn mang thẻ đỏ di chuyển về nhóm 2, 4, 6, 8 

kenhhoctap

+) Sau tạo thành nhóm mới, các nhóm trao đổi với nhau để hoàn thiện nhóm Mảnh ghép. 

+) Sau đó GV gọi 1 HS bất kì trong nhóm lên trình bày

+ GV đánh giá, nhận xét, chốt đáp án: 

a. 

+ Đoạn văn miêu tả dòng suối nhỏ trong rừng trúc. 

+ Tác giả quan sát và cảm nhận vẻ đẹp của cảnh vật bằng nhiều giác quan: mắt nhìn, tai nghe, mũi ngửi,… 

+ Tác giả miêu tả cảnh vật theo trình tự không gian. 

b. 

+ Câu chủ đề: Câu mở đầu đoạn: (Biển luôn thay đổi màu tùy theo sắc mây trời). 

+ Tác giả luôn quan sát biển trời vào những ngày/ vào những lúc thời tiết khác nhau: lúc trời xanh thẳm, lúc rải mây trắng nhạt, lúc trời âm u mây mưa, lúc trời ầm ầm dông gió. 

+ Những câu văn có chứa hình ảnh so sánh, nhân hóa. 

  • Trời xanh thẳm, biển cũng thắm xanh như dâng cao lên, chắc nịch. => So sánh
  • Như một con người biết buồn vui, biển lúc tẻ nhạt, lạnh lùng lúc sôi nổi, hả hê, lúc đăm chiêu, gắt gỏng. => So sánh và nhân hóa 

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. 

Hoạt động 2: Thực hành 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Từ việc tìm hiểu bài, viết được đoạn văn tả phong cảnh.

b. Tổ chức thực hiện

GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của BT2: Dựa vào kết quả quan sát phong cảnh ở Bài 12 và dàn ý đã lập ở Bài 13, viết đoạn văn tả một đặc điểm nổi bật của cảnh ao hồ, sông suối hoặc biển đảo. 

+ GV cho HS thảo luận, tìm ý trả lời theo hướng dẫn: 

  • Chọn cảnh muốn tả. 
  • Nêu đặc điểm nổi bật của cảnh. 
  • Trình tự miêu tả của cảnh. 
  • Những sự vật xung quanh cảnh đó. 

+ GV hướng dẫn HS sử dụng ứng soạn thảo Word để hoàn thiện bài tập. 

+ GV gọi 1 – 2 HS đại diện trình bày ý kiến.  

+ GV nhận xét, chốt đáp án: 

   

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. 

   

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Xem lại kiến thức bài : Viết – Viết đoạn văn tả phong cảnh, hiểu và vận dụng được kiến thức vào thực hành.

+ Chia sẻ với người thân về bài học.

+ Đọc và chuẩn bị trước phần Đọc mở rộng.

   

   

   

   

   

- HS làm theo hướng dẫn của GV. 

- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu kiến thức. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu

   

   

   

   

   

   

- HS đọc nhiệm vụ BT

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS làm theo hướng dẫn của GV. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS phát biểu ý kiến. 

- HS chú ý lắng nghe. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

- HS đọc nhiệm vụ của BT. 

   

   

- HS làm theo hướng dẫn của GV. 

   

   

   

- HS phát biểu ý kiến. 

- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. 

- HS lắng nghe, tiếp thu ý kiến. 

   

- HS lắng nghe và tiếp thu.

- HS lắng nghe và tiếp thu.

   

   

   

- HS lắng nghe và thực hiện.

3.1CB2a: HS sử dụng được công cụ soạn thảo văn bản để hoàn thành nhiệm vụ được giao. 

TIẾT 4: ĐỌC MỞ RỘNG 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay